- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần T
- Troxevasin: thuốc điều trị suy tĩnh mạch mãn tính
Troxevasin: thuốc điều trị suy tĩnh mạch mãn tính
Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính, cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Actavis.
Thành phần
Mỗi viên: Troxerutin 300mg.
Phân nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ mạch, ổn định mao mạch, bioflavonoids.
Mã ATC: C05CA04
Dược lực học
Cơ chế tác dụng: Troxerutin ngăn ngừa tổn thương màng tế bào gây ra bởi các phản ứng oxy hóa. Nó ức chế sự hoạt hóa và độ bám dính của bạch cầu trung tính, giảm kết tập hồng cầu và tăng khả năng chống biến dạng.
Tác dụng dược lý: Troxerutin làm tăng thời gian làm đầy của tĩnh mạch, cải thiện vi tuần hoàn và tưới máu ở vi mao mạch, giảm tình trạng tăng tính thấm mao mạch và điều hòa tĩnh mạch. Thuốc làm giảm phù nề, giảm đau, cải thiện dinh dưỡng tế bào và những thay đổi bệnh lý khác nhau liên quan đến suy tĩnh mạch.
Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, 10-15% liều dùng được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-9 giờ. Nồng độ trong huyết tương duy trì trong khoảng 120 giờ.
Phân bố: Troxerutin gắn kết với protein huyết tương khoảng 27-29% và phần lớn tích tụ trong các mô nội mạc. Thuốc không vượt qua hàng rào máu não. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai không đáng kể và được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Troxerutin được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ: Chủ yếu qua mật và lượng ít qua nước tiểu.
Chỉ định và công dụng
Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính (mệt mỏi, nặng nề, sưng, đau và cứng khớp, tê và ngứa ran ở chân, "chân không nghỉ") cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch;
Để làm giảm các triệu chứng ở bệnh trĩ;
Trong kết hợp điều trị phù mạch bạch huyết và bệnh võng mạc tiểu đường.
Liều lượng và cách dùng
Liều dùng
Người lớn
Suy tĩnh mạch mạn tính và các biến chứng; Điều trị triệu chứng của bệnh trĩ:
Liều khởi đầu: 1 viên 2-3 lần mỗi ngày, cho đến khi các triệu chứng và phù nề biến mất hoàn toàn. Triệu chứng bệnh thường giảm trong vòng chưa đầy 2 tuần.
Liều duy trì: 1 viên nang 2-3 lần mỗi ngày.
Nên ngưng thuốc sau khi các triệu chứng và phù nề biến mất hoàn toàn.
Bệnh võng mạc tiểu đường: Liều khuyến cáo hàng ngày là 6-10 viên.
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên
Không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc trong bữa ăn với 1 ly nước.
Quá liều
Không ghi nhận quá liều với sản phẩm này. Trong trường hợp sử dụng liều rất cao hoặc khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, nên ngưng thuốc và điều trị triệu chứng.
Chống chỉ định
Quá mẫn với troxerutin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này.
Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ, mặc dù không có bằng chứng về tác động bất lợi trong thời gian mang thai và cho con bú.
Cho con bú: Thuốc được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ, không có bằng chứng về các ảnh hưởng lâm sàng ở trẻ sơ sinh.
Tương tác
Không có bằng chứng nào về tương tác thuốc.
Tác dụng ngoại ý
Giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người bị. Nhóm tần suất được xác định bởi quy ước sau: Rất thường gặp (≥10%); Thường gặp (≥1% đến <10%); Ít gặp (≥0,1% đến <1%); Hiếm gặp (≥0,01% đến <0,1%), Rất hiếm gặp (<0,01%) và không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện tại). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng phụ được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày, kích thích dạ dày, khó tiêu), phát ban da và mày đay.
Rất hiếm: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
Những phản ứng này thường nhẹ và giải quyết nhanh chóng khi ngưng điều trị.
Thận trọng
Thuốc không hiệu quả trong trường hợp phù do các bệnh lý gan, thận và tim mạch. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Chất tạo màu E110 có thể gây phản ứng dị ứng.
Ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiêt độ không quá 30oC. Để nơi khô ráo.
Trình bày và đóng gói
Viên nang: hộp 5 vỉ x 10 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Targocid
Teicoplanin không gây kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Sự kháng chéo giữa teicoplanin và vancomycin đôi khi được nhận thấy ở cầu khuẩn đường ruột.
Torvalipin
Bổ trợ chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B hoặc triglyceride ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình.
Tergynan
Tergynan có thành phần công thức phối hợp nhiều hợp chất, do đó có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm khuẩn.
Tiotropium bromid: thuốc giãn phế quản, Spiriva, Spiriva Respimat
Tiotropium được dùng để điều trị triệu chứng lâu dài co thắt phế quản còn hồi phục trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm bệnh viêm phế quản mạn tính và khí thũng
Tobradex
Thuốc mỡ và Huyền dịch nhỏ mắt Tobradex (tobramycin và dexamethasone) là những dạng thuốc kết hợp kháng sinh và steroid đa liều và vô trùng dùng tại chỗ ở mắt.
Trausan
Điều trị các tình trạng chức năng não bị suy giảm do thiếu hụt chuyển hóa phospholipid: như chứng xơ vữa mạch máu não, tình trạng trầm cảm, lo âu liên quan đến tuổi tác.
Thiogamma
Rối loạn cảm giác nghiêm trọng: khởi đầu truyền tĩnh mạch 1 ống, ít nhất 30 phút (sau khi pha loãng với 50 - 250 mL dung dịch nước muối sinh lý 0.9%) x 2 - 4 tuần, duy trì uống 1 viên khoảng 30 phút trước khi ăn sáng.
Tenaclor
Nhiễm khuẩn đường hô hấp (kể cả viêm phổi; viêm họng và viêm amiđan tái phát nhiều lần), nhiễm khuẩn đường tiết niệu (bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Tagrisso: thuốc liệu pháp nhắm trúng đích điều trị ung thư
Nuốt nguyên viên với nước (không được nghiền, bẻ hoặc nhai), kèm hoặc không kèm thức ăn, tại cùng thời điểm mỗi ngày. Bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên: thả nguyên viên thuốc (không được nghiền) vào ly có 50mL (/ 15mL).
Theralene
Chuyển hóa thuốc tương đối mạnh tạo ra nhiều sản phẩm chuyển hóa, điều này giải thích tại sao phần thuốc không bị chuyển hóa chỉ chiếm một nồng độ rất thấp trong nước tiểu.
Tri Regol
Thuốc uống ngừa thai. Rối loạn xuất huyết chức năng, kinh nguyệt thất thường, đau kinh, điều hòa kinh nguyệt và dùng cho các mục đích trị liệu khác khi có hội chứng tiền kinh nguyệt.
Taxibiotic
Các nhiễm khuẩn nặng nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng, nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu sinh dục cả bệnh lậu, nhiễm khuẩn xương khớp.
Tanatril
Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10 mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng.
Tretinoin (topical): retinoid dùng bôi trị trứng cá, Azaretin, Dermaderm, Locacid
Tretinoin trong dung dịch cồn và dung dịch propylenglycol được hấp thu qua da nhiều hơn ba lần so với tretinoin dạng mỡ, điều này giải thích tác dụng lên trứng cá của tretinoin
Tonicalcium
Do thuốc có chứa calcium, trường hợp có phối hợp với tétracycline dạng uống, nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ.
Thioguanin: thuốc chống ung thư loại chống chuyển hóa
Thioguanin được sử dụng như là một thành phần chính của phác đồ đa hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp dòng tủy ở người lớn và trẻ em
Trajenta: thuốc điều trị đái tháo đường không phụ thuộc chức năng thận
Trajenta được chỉ định điều trị đái tháo đường typ 2 (T2DM) ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết, đơn trị liệu kiểm soát đường huyết hoặc trị liệu phối hợp với metformin, với pioglitazone hoặc sulfonylurea, với insulin.
Theophyllin
Theophylin có nhiều tác dụng dược lý. Thuốc làm giãn cơ trơn, nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.
Terpin Codein
Terpin Codein, là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ, Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy còn có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh tiêu chảy.
Triaxobiotic
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não mủ, Nhiễm khuẩn ổ bụng, Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và vết thương, Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Tenofovir: thuốc kháng retrovirus, Agifovir, Batigan, Dark, Divara, Edar
Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trưởng thành
Tobrex
Tobrex (tobramycin) là một kháng sinh được dùng để điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở phần trước mắt. Thuốc được điều chế theo dạng dung dịch và mỡ tra mắt.
Terbinafine hydrochlorid: thuốc chống nấm, Binter, Difung, Exifine, Fitneal, Infud
Terbinafin có tác dụng diệt nấm hoặc kìm nấm tùy theo nồng độ thuốc và chủng nấm thực nghiệm, thuốc có hoạt tính diệt nấm đối với nhiều loại nấm, gồm các nấm da
Topamax
Chỉnh liều dựa trên đáp ứng. Nếu không dung nạp: Tăng liều ít hơn hoặc kéo dài hơn thời gian giữa các lần tăng. Động kinh: Điều trị phối hợp: Người lớn: Khởi đầu 25-50 mg (buổi tối) trong tuần đầu.
Toplexil sirop
Alcool làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamine H1, làm giảm sự tập trung do đó có thể gây nguy hiểm cho người lái xe cũng như đang vận hành máy móc. Tránh uống rượu cũng như các thuốc có chứa alcool.
