Troxevasin: thuốc điều trị suy tĩnh mạch mãn tính

2021-02-14 07:36 PM

Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính, cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Actavis.

Thành phần

Mỗi viên: Troxerutin 300mg.

Phân nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ mạch, ổn định mao mạch, bioflavonoids.

Mã ATC: C05CA04

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Troxerutin ngăn ngừa tổn thương màng tế bào gây ra bởi các phản ứng oxy hóa. Nó ức chế sự hoạt hóa và độ bám dính của bạch cầu trung tính, giảm kết tập hồng cầu và tăng khả năng chống biến dạng.

Tác dụng dược lý: Troxerutin làm tăng thời gian làm đầy của tĩnh mạch, cải thiện vi tuần hoàn và tưới máu ở vi mao mạch, giảm tình trạng tăng tính thấm mao mạch và điều hòa tĩnh mạch. Thuốc làm giảm phù nề, giảm đau, cải thiện dinh dưỡng tế bào và những thay đổi bệnh lý khác nhau liên quan đến suy tĩnh mạch.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, 10-15% liều dùng được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-9 giờ. Nồng độ trong huyết tương duy trì trong khoảng 120 giờ.

Phân bố: Troxerutin gắn kết với protein huyết tương khoảng 27-29% và phần lớn tích tụ trong các mô nội mạc. Thuốc không vượt qua hàng rào máu não. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai không đáng kể và được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ.

Chuyển hóa: Troxerutin được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

Thải trừ: Chủ yếu qua mật và lượng ít qua nước tiểu.

Chỉ định và công dụng

Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính (mệt mỏi, nặng nề, sưng, đau và cứng khớp, tê và ngứa ran ở chân, "chân không nghỉ") cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch;

Để làm giảm các triệu chứng ở bệnh trĩ;

Trong kết hợp điều trị phù mạch bạch huyết và bệnh võng mạc tiểu đường.

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Suy tĩnh mạch mạn tính và các biến chứng; Điều trị triệu chứng của bệnh trĩ:

Liều khởi đầu: 1 viên 2-3 lần mỗi ngày, cho đến khi các triệu chứng và phù nề biến mất hoàn toàn. Triệu chứng bệnh thường giảm trong vòng chưa đầy 2 tuần.

Liều duy trì: 1 viên nang 2-3 lần mỗi ngày.

Nên ngưng thuốc sau khi các triệu chứng và phù nề biến mất hoàn toàn.

Bệnh võng mạc tiểu đường: Liều khuyến cáo hàng ngày là 6-10 viên.

Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên

Không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc trong bữa ăn với 1 ly nước.

Quá liều

Không ghi nhận quá liều với sản phẩm này. Trong trường hợp sử dụng liều rất cao hoặc khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, nên ngưng thuốc và điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với troxerutin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này.

Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ, mặc dù không có bằng chứng về tác động bất lợi trong thời gian mang thai và cho con bú.

Cho con bú: Thuốc được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ, không có bằng chứng về các ảnh hưởng lâm sàng ở trẻ sơ sinh.

Tương tác

Không có bằng chứng nào về tương tác thuốc.

Tác dụng ngoại ý

Giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người bị. Nhóm tần suất được xác định bởi quy ước sau: Rất thường gặp (≥10%); Thường gặp (≥1% đến <10%); Ít gặp (≥0,1% đến <1%); Hiếm gặp (≥0,01% đến <0,1%), Rất hiếm gặp (<0,01%) và không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện tại). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng phụ được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày, kích thích dạ dày, khó tiêu), phát ban da và mày đay.

Rất hiếm: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.

Những phản ứng này thường nhẹ và giải quyết nhanh chóng khi ngưng điều trị.

Thận trọng

Thuốc không hiệu quả trong trường hợp phù do các bệnh lý gan, thận và tim mạch. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Chất tạo màu E110 có thể gây phản ứng dị ứng.

Ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiêt độ không quá 30oC. Để nơi khô ráo.

Trình bày và đóng gói

Viên nang: hộp 5 vỉ x 10 viên.

Bài viết cùng chuyên mục

Toujeo SoloStar: thuốc điều trị đái tháo đường

Tiêm vào mặt trước đùi, cánh tay, hoặc trước bụng, Nên thay đổi vị trí trong vùng tiêm đã chọn, Không tiêm tĩnh mạch, Không dùng trong bơm insulin truyền tĩnh mạch

Tiafo

Thận trọng với bệnh nhân dinh dưỡng kém, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, người già, suy kiệt. Phải theo dõi tình trạng huyết học ở những bệnh nhân này.

Trajenta Duo: thuốc điều trị đái tháo đường dạng phối hợp

Trajenta Duo được chỉ định điều trị nhân đái tháo đường typ 2 nên được điều trị đồng thời với linagliptin và metformin. Trajenta Duo được chỉ định phối hợp với một sulphonylurea (tức là phác đồ điều trị 3 thuốc) cùng với chế độ phù hợp.

Tienam

TIENAM là chất ức chế mạnh sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và có tác dụng diệt khuẩn trên một phổ rộng các tác nhân gây bệnh, cả gram dương và gram âm, cả ưa khí và kỵ khí.

Trifluridin: thuốc nhỏ mắt kháng virus

Trifluridin sau khi được nhỏ lên mắt, thuốc ngấm vào mô đệm của giác mạc và thủy dịch, biểu mô giác mạc càng bị tổn thương nặng thì thuốc ngấm càng nhiều

Ticarcillin

Các thuốc kháng sinh beta - lactam gồm các penicilin và cephalosporin cùng có cơ chế tác dụng chung là ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.

Tergynan

Tergynan có thành phần công thức phối hợp nhiều hợp chất, do đó có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm khuẩn.

Tramadol hydrochlorid: thuốc giảm đau, Hutrapain, Osmadol C50, Poltram

Tramadol có nhiều tác dụng dược lý và ADR giống thuốc phiện, tác dụng gây suy giảm hô hấp của thuốc yếu hơn so với morphin và thường không quan trọng về mặt lâm sàng với các liều thường dùng

Tioconazol

Tioconazol có tác dụng kìm nấm nhưng cũng có thể diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ. Giống các azol chống nấm khác, tioconazol ức chế hoạt động của cytochrom P450.

Ticlopidin

Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu.

Trileptal

Trong những nghiên cứu dược lý trên súc vật, oxcarbazepine và chất chuyển hóa dẫn xuất monohydroxy (MHD) biểu hiện tác dụng chống co giật mạnh và hữu hiệu.

Triprolidine hydrochlorid: thuốc kháng histamin

Triprolidin được dùng theo đường uống để điều trị triệu chứng một số bệnh dị ứng và thường được phối hợp với một số thuốc khác để điều trị ho, cảm lạnh

Teicoplanin

Teicoplanin là kháng sinh glycopeptid dùng để điều trị các nhiễm khuẩn Gram dương hiếu khí và yếm khí nặng. Thuốc là hỗn hợp của 5 thành phần có cấu trúc tương tự nhau do Actinoplanes teicomyceticus sản sinh ra.

Terbinafine hydrochlorid: thuốc chống nấm, Binter, Difung, Exifine, Fitneal, Infud

Terbinafin có tác dụng diệt nấm hoặc kìm nấm tùy theo nồng độ thuốc và chủng nấm thực nghiệm, thuốc có hoạt tính diệt nấm đối với nhiều loại nấm, gồm các nấm da

Tilcotil

Sau khi uống, tenoxicam được hấp thu trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Thuốc được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu của tenoxicam nhưng không làm thay đổi lượng khả dụng sinh học.

Tobrin: thuốc điều trị nhiễm khuẩn bề mặt ở mắt

Thuốc nhỏ mắt Tobrin được dùng để điều trị nhiễm khuẩn bề mặt ở mắt như viêm kết mạc. Điều trị nhiễm khuẩn bề mặt của mắt và phần phụ của mắt gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với tobramycin ở người lớn và trẻ em trên 1 năm tuổi.

Targocid

Teicoplanin không gây kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Sự kháng chéo giữa teicoplanin và vancomycin đôi khi được nhận thấy ở cầu khuẩn đường ruột.

Tenoxitic

Tenoxicam là một thuốc kháng viêm giảm đau không steroid mới của nhóm oxicam. Do thời gian bán hủy kéo dài, tenoxicam có thể dùng ngày một lần.

Trivastal Retard

Thuốc gây giãn mạch ngoại biên. Thuốc chống liệt rung (bệnh Parkinson). Piribédil là chất chủ vận dopamine, có tác dụng kích thích các thụ thể dopamine và các đường dẫn truyền dopamine lực ở não.

Tetracain: thuốc gây tê

Tetracain là một ester của acid para-aminobenzoic có tác dụng gây tê rất mạnh, chậm, kéo dài và độc hơn procain, thuốc ngăn chặn xung động thần kinh hình thành và dẫn truyền dọc theo các sợi thần kinh.

Theophyllin

Theophylin có nhiều tác dụng dược lý. Thuốc làm giãn cơ trơn, nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.

Twynsta: thuốc điều trị tăng huyết áp

Twynsta điều trị tăng huyết áp vô căn. Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng Twynsta chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.

Temodal: thuốc điều trị u nguyên bào thần kinh đệm

Bệnh nhân người lớn bị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng mới được chẩn đoán, được sử dụng đồng thời với xạ trị và sau đó dưới dạng điều trị đơn trị liệu. Bệnh nhân trẻ em từ 3 tuổi trở lên, thiếu niên và người lớn bị u thần kinh đệm ác tính.

Tamoxifen

Tamoxifen là chất kháng estrogen không steroid, Ở người, tamoxifen tác dụng chủ yếu như thuốc kháng estrogen, ức chế tác dụng của estrogen nội sinh, có lẽ bằng cách gắn với thụ thể oestrogen.

Terbutaline sulfat: thuốc giãn phế quản, Nairet, Brocamyst, Vinterlin, Bricanyl

Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm, một chất chủ vận beta2 adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha