- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần T
- Theostat: thuốc giãn phế quản điều trị co thắt phế quản
Theostat: thuốc giãn phế quản điều trị co thắt phế quản
Sử dụng Theostat rất thận trọng ở trẻ nhỏ vì rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc nhóm xanthine. Do những khác biệt rất lớn của từng cá nhân đối với chuyển hoá théophylline cần xác lập liều lượng tùy theo các phản ứng ngoại ý và/hoặc nồng độ trong máu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Pierre Fabre Medicament.
Thành phần
Mỗi viên: Theophylline monohydrate, tính theo dạng khan 100mg hoặc 300mg.
Dược lực học
Chống hen suyễn, giãn phế quản
Giãn phế quản do giãn cơ trơn.
In vitro: ức chế mastocyte hủy hạt.
Ngoài ra
Kích thích trung ương: tăng hô hấp, kích thích tâm lý, gây co giật ở liều lượng cao.
Kích thích tim: giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxy của tim (giãn mạch vành chọn lọc).
Tác dụng giãn đối với cơ trơn.
Lợi tiểu.
Dược động học
Hấp thu rất tốt sau khi uống thuốc.
Chuyển hóa tại gan (90% liều dùng).
Ở trẻ em, chuyển hóa theophylline dường như nhanh hơn ở người lớn. Tốc độ chuyển hóa thay đổi rất lớn giữa từng cá nhân. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 6 đến 8 giờ ở người lớn, ngắn hơn ở trẻ em và người hút thuốc lá, tăng trong một số trường hợp bệnh lý.
Nồng độ huyết tương hữu hiệu : 10 đến 15 mcg/ml (không vượt quá 20 mcg/ml). Đào thải chủ yếu qua thận.
Theostat được điều chế thành một dạng thuốc độc đáo đã được cấp bản quyền: chất nền polymer ưa nước đảm bảo giải phóng đều đặn hoạt chất trong vòng 12 giờ (động học cấp 0).
Giải phóng theophylline từ vỏ ưa nước của Theostat hoàn toàn độc lập đối với các biến đổi pH dạ dày - ruột và dường như không chịu ảnh hưởng thời điểm dùng thuốc so với bữa ăn.
Giải phóng thuốc đều đặn còn kết hợp với tính sinh khả dụng trọn vẹn cho phép Theostat đảm bảo tính ổn định tối ưu nồng độ máu trong 24 giờ mà chỉ cần dùng thuốc 2 lần một ngày. Nồng độ trị liệu cân bằng đạt được nhanh chóng, thường vào cuối ngày thứ hai.
Viên Theostat bẻ được, tiên lợi khi dùng liều lượng tính theo từng nửa viên một mà không sợ nhầm lẫn trong việc sử dụng những liều lượng đa dạng.
Chỉ định và công dụng
Hen phế quản khó thở kịch phát.
Hen phế quản khó thở liên tục.
Các dạng co thắt của bệnh phổi - phế quản tắc nghẽn mãn tính.
Liều lượng và cách dùng
Liều lượng tùy phản ứng của từng người đối với thuốc căn cứ trên hiệu quả và các tác dụng ngoại ý.
Trẻ em
Trẻ em trên 3 tuổi, liều lượng trung bình từ 10 đến 16 mg/kg. Tương ứng với liều lượng trung bình 13 mg/kg/ngày theo số lượng sau:
Chia làm 2 lần, buổi sáng và tối, cách nhau 12 giờ.
Việc tăng liều từng bậc 50 đến 100 mg tùy theo khả năng chịu thuốc và kết quả trị liệu (kiểm tra théophylline huyết).
Có thể dùng những liều cao hơn (không vượt quá 20 mg/kg/ngày) : trong trường hợp này, cần kiểm tra théophylline huyết.
Người lớn
Dùng thuốc hai ngày một lần: Liều lượng trung bình vào khoảng 10 mg/kg/ngày, dùng 2 lần, sáng và tối. Liều lượng mạnh là 2 viên nén 300 mg mỗi ngày chia làm 2 lần. Hiệu quả trị liệu có thể thấy ngay từ ngày trị liệu thứ 3: nếu liều lượng này chưa đủ và nếu không có phản ứng phụ, liều lượng có thể tăng từng bậc nửa viên nén một (150 mg) cho đến khi đạt kết quả mong muốn. Trong vài trường hợp có thể vượt qua liều lượng 3 viên nén 300 mg mỗi ngày. Nên tiến hành kiểm tra théophylline huyết (4 giờ sau khi dùng thuốc buổi sáng ngày thứ 3).
Dùng thuốc một lần: Liều lượng trung bình là 10 mg/kg/ngày dùng một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ mà không vượt quá liều lượng 600 mg/ngày nếu không thể đo théophylline huyết tương hoặc khả năng đánh giá trước đó. Nếu khởi đầu bằng dùng thuốc một lần mỗi ngày, để giảm nguy cơ không chịu được thuốc (đặc biệt là mất ngủ), nên tăng liều dần trong 3 ngày: 1/3 tổng liều lượng lý thuyết vào ngày đầu tiên, 2/3 vào ngày thứ hai, toàn bộ vào ngày thứ ba.
Nuốt viên nén trọn, không nhai cùng với nửa cốc nước.
Thận trọng lúc dùng
Dùng cẩn thận trong trường hợp
Suy tim (nếu cần thì giảm liều).
Thiểu năng mạch vành.
Béo phì (xác lập liều lượng theo trọng lượng lý tưởng).
Cường giáp.
Suy gan (nếu cần thì giảm liều lượng).
Tiền sử động kinh.
Loét dạ dày, tá tràng.
Ở động vật, dữ liệu thực nghiệm cho thấy théophylline có tác dụng kích thích tiết dạ dày: việc dùng thuốc nên thận trọng đối với bệnh nhân đang trong tiến trình loét dạ dày - tá tràng.
Trẻ sơ sinh
Xem Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo
Sử dụng rất thận trọng ở trẻ nhỏ vì rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc nhóm xanthine.
Do những khác biệt rất lớn của từng cá nhân đối với chuyển hoá théophylline cần xác lập liều lượng tùy theo các phản ứng ngoại ý và/hoặc nồng độ trong máu. Hiện tượng quá liều xảy ra khi sử dụng không đúng liều, dùng thuốc liên tục với cách quãng quá ngắn hoặc tăng tiềm lực do những thuốc kết hợp.
Quá liều
Triệu chứng
Trẻ em: kích động, nói nhiều, tâm trí hỗn loạn, nôn liên tục, sốt cao, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật, huyết áp thấp, rối loạn hô hấp thở dốc, rồi suy hô hấp, loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa thì hiếm hơn.
Người lớn: co giật, sốt cao, ngừng tim.
Chữa trị
Rửa dạ dày, hồi sức tại cơ sở chữa trị chuyên khoa.
Chống chỉ định
Tuyệt đối
Trẻ em dưới 3 tuổi.
Không dung nạp theophylline.
Kết hợp với troleandomycine (xem phần Tương tác).
Tương đối
Kết hợp với erythromycine (xem phần Tương tác).
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Nếu dùng thuốc vào giai đoạn cuối của thai kỳ, có khả năng làm tăng nhịp tim và tăng kích thích ở trẻ sơ sinh.
Tương tác
Chống chỉ định phối hợp: Troleandomycine (khả năng gây quá liều).
Không nên phối hợp: Erythromycine (có thể làm tăng nồng độ theophylline trong máu). Với các macrolides khác, ta phải đánh giá nguy cơ.
Thận trọng khi phối hợp: Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu; trong trường hợp dùng chung thì giảm lượng theophylline.
Tác dụng ngoại ý
Theo từng bệnh nhân nhưng chủ yếu là :
Buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị.
Nhức đầu, kích thích, mất ngủ.
Nhịp tim nhanh.
Những tác dụng ngoại ý có thể trở thành những dấu hiệu đầu tiên cho thấy đã sử dụng thuốc quá liều. Nếu như khi bắt đầu co giật là đã nhiễm độc, đây cũng có thể là dấu hiệu đầu tiên đặc biệt ở trẻ em.
Trình bày và đóng gói
Viên nén: hộp 30 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Trymo
Dù không có báo cáo nào về bệnh lý não do bismuth sau khi dùng colloidal bismuth subcitrate ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến nguy cơ này và tránh dùng quá liều.
Thioridazin: thuốc an thần kinh, Thiorizil
Thioridazin có khả năng gây loạn nhịp tin nặng, có thể gây tử vong đột ngột, do đó thioridazin chỉ được sử dụng cho các bệnh nhân tâm thần phân liệt không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc an thần kinh khác
Transmetil
Thận trọng kết hợp chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chế phẩm bổ sung nguồn gốc thảo dược, thuốc không kê đơn chứa tryptophan.
Tixocortol pivalat: thuốc corticoid dùng tại chỗ, Pivalone
Tixocortol là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng tại chỗ để làm giảm hoặc ức chế đáp ứng của tế bào với quá trình viêm, do đó làm giảm các triệu chứng của quá trình viêm
Trausan
Điều trị các tình trạng chức năng não bị suy giảm do thiếu hụt chuyển hóa phospholipid: như chứng xơ vữa mạch máu não, tình trạng trầm cảm, lo âu liên quan đến tuổi tác.
Transamin
Transamine có tác dụng cầm máu rất tốt qua cơ chế ngăn ngừa sự tiêu fibrine, sự giảm chức năng tiểu cầu, khả năng vỡ thành mạch và sự phân hủy các yếu tố đông máu.
Tri Regol
Thuốc uống ngừa thai. Rối loạn xuất huyết chức năng, kinh nguyệt thất thường, đau kinh, điều hòa kinh nguyệt và dùng cho các mục đích trị liệu khác khi có hội chứng tiền kinh nguyệt.
Trajenta: thuốc điều trị đái tháo đường không phụ thuộc chức năng thận
Trajenta được chỉ định điều trị đái tháo đường typ 2 (T2DM) ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết, đơn trị liệu kiểm soát đường huyết hoặc trị liệu phối hợp với metformin, với pioglitazone hoặc sulfonylurea, với insulin.
Thuốc bù nước và điện giải: Oral rehydration salts (ORS), Oresol
ORS là hỗn hợp cân bằng glucose và các chất điện giải dùng đường uống, được WHO và UNICEF khuyên dùng để điều trị triệu chứng mất nước và chất điện giải do tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em
Tilcotil
Sau khi uống, tenoxicam được hấp thu trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Thuốc được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu của tenoxicam nhưng không làm thay đổi lượng khả dụng sinh học.
Tenoxicam
Tenoxicam là thuốc chống viêm không steroid có tác dụng chống viêm và giảm đau đáng kể và phần nào có tác dụng hạ nhiệt.
Typhim Vi
Sự đáp ứng miễn dịch của trẻ em dưới 2 tuổi đối với vaccin polyoside thường rất yếu, sau đó tăng dần. Vì thế không nên tiêm cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Tagamet
Điều trị loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính bao gồm loét do các thuốc kháng viêm không steroid, loét tái phát và loét chỗ nối, trào ngược dạ dày - thực quản và các bệnh khác mà tác động giảm tiết acid dịch vị.
Terbutaline sulfat: thuốc giãn phế quản, Nairet, Brocamyst, Vinterlin, Bricanyl
Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm, một chất chủ vận beta2 adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha
Terbinafine hydrochlorid: thuốc chống nấm, Binter, Difung, Exifine, Fitneal, Infud
Terbinafin có tác dụng diệt nấm hoặc kìm nấm tùy theo nồng độ thuốc và chủng nấm thực nghiệm, thuốc có hoạt tính diệt nấm đối với nhiều loại nấm, gồm các nấm da
Ticarcillin: thuốc kháng sinh penicilin bán tổng hợp, Vicitarcin
Ticarcilin là carboxypenicilin được ưa dùng để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do Pseudomonas, ví dụ trên những vết bỏng nặng có thể phát triển nhiễm khuẩn Pseudomonas
Tobramycin
Tobramycin rất giống gentamicin về tính chất vi sinh học và độc tính. Chúng có cùng nửa đời thải trừ, nồng độ đỉnh trong huyết thanh, ít liên kết với protein.
Teniposide
Teniposid là thuốc độc tế bào, đặc hiệu theo giai đoạn, tác động ở cuối giai đoạn S hoặc đầu giai đoạn G2 của chu trình tế bào, do vậy ngăn tế bào đi vào gián phân.
Taxibiotic
Các nhiễm khuẩn nặng nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng, nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu sinh dục cả bệnh lậu, nhiễm khuẩn xương khớp.
Triprolidine hydrochlorid: thuốc kháng histamin
Triprolidin được dùng theo đường uống để điều trị triệu chứng một số bệnh dị ứng và thường được phối hợp với một số thuốc khác để điều trị ho, cảm lạnh
Tiafo
Thận trọng với bệnh nhân dinh dưỡng kém, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, người già, suy kiệt. Phải theo dõi tình trạng huyết học ở những bệnh nhân này.
Tramadol hydrochlorid: thuốc giảm đau, Hutrapain, Osmadol C50, Poltram
Tramadol có nhiều tác dụng dược lý và ADR giống thuốc phiện, tác dụng gây suy giảm hô hấp của thuốc yếu hơn so với morphin và thường không quan trọng về mặt lâm sàng với các liều thường dùng
Trimovax
Ngừa cùng một lúc 3 bệnh: Sởi, quai bị, rubéole, từ 12 tháng tuổi cho trẻ con trai và gái. Đối với trẻ sống tập thể, có thể dùng từ 9 tháng tuổi.
Tractocile
Tiêm IV 3 giai đoạn liên tiếp: 1 liều bolus khởi đầu (6.75 mg), tiếp theo ngay truyền liên tục 300 μg/phút trong 3 giờ, kế tiếp truyền 100 μg/phút cho đến 45 giờ.
Tonicalcium
Do thuốc có chứa calcium, trường hợp có phối hợp với tétracycline dạng uống, nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ.
