Tenaclor

2017-09-08 11:03 AM
Nhiễm khuẩn đường hô hấp (kể cả viêm phổi; viêm họng và viêm amiđan tái phát nhiều lần), nhiễm khuẩn đường tiết niệu (bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Thành phần

Cefaclor.

Chỉ định

Viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm niệu đạo do lậu cầu.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp (kể cả viêm phổi; viêm họng và viêm amiđan tái phát nhiều lần), nhiễm khuẩn đường tiết niệu (bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Liều dùng

Người lớn

250 mg mỗi 8 giờ. Tối đa 4 g/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng: 25-50% liều.

Viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 250-500 mg, ngày 2 lần hoặc 250 mg, ngày 3 lần.

Viêm xoang: 250 mg x 3 lần/ngày x 10 ngày.

Nhiễm khuẩn trầm trọng hơn, nhiễm trùng do vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn: 500 mg, ngày 3 lần.

Viêm niệu đạo cấp do lậu cầu: Liều duy nhất 3 g, phối hợp 1 g probenecid.

Nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta: Dùng ít nhất 10 ngày.

Người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn: Khởi đầu 250 mg-1 g trước khi thẩm tách, duy trì 250-500 mg mỗi 6-8 giờ trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Trẻ em

20 - 40 mg/kg/24 giờ chia 2-3 lần. Tối đa 1.5 g/ngày.

Viêm tai giữa: 40 mg/kg/24 giờ chia 2 - 3 lần, tổng liều không quá 1 g/ngày.

Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ < 1 tháng tuổi

Cách dùng

Nên dùng lúc bụng đói.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc / β-lactam.

Thận trọng

Người dị ứng penicillin, có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt viêm đại tràng.

Theo dõi chức năng thận khi phối hợp kháng sinh có tiềm năng độc thận hoặc furosemid, acid ethacrynic.

Test Coombs, glucose niệu: (+) giả.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Phản ứng phụ

Tăng bạch cầu ưa eosin, ỉa chảy, ban da dạng sởi.

Tương tác thuốc

Probenecid. Aminoglycosid, furosemid. Thận trọng dùng đồng thời: Warfarin.

Trình bày và đóng gói

Viên nang: 250 mg x 2 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

Medipharco-Tenamyd.

Bài xem nhiều nhất

  • Terpin Codein

  • Terpin Codein, là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ, Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy còn có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh tiêu chảy

  • Tetracyclin

  • Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete.

  • Tanakan

  • Các tính chất của Tanakan là hợp lực của các hoạt tính được chứng minh trên chuyển hóa tế bào, lưu biến vi tuần hoàn và vận mạch các mạch máu lớn.

  • Transamin

  • Các triệu chứng như đau họng, xuất hiện các vùng đỏ thương tổn, sung huyết và sưng trong các bệnh sau: Viêm amiđan, viêm hầu họng, đau miệng và aphtơ niêm mạc miệng trong chứng viêm miệng.

  • Telfast

  • Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người, nên cần thận trọng khi dùng fexofenadine chlorhydrate ở phụ nữ cho con bú.

  • Theralene

  • Chuyển hóa thuốc tương đối mạnh tạo ra nhiều sản phẩm chuyển hóa, điều này giải thích tại sao phần thuốc không bị chuyển hóa chỉ chiếm một nồng độ rất thấp trong nước tiểu.

  • Tanganil

  • Sau khi tiêm 1g Tanganil qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học gồm 2 phần với một giai đoạn phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0,11 giờ) và một kỳ đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1,08 giờ).

  • Tobradex

  • Thuốc mỡ và Huyền dịch nhỏ mắt Tobradex (tobramycin và dexamethasone) là những dạng thuốc kết hợp kháng sinh và steroid đa liều và vô trùng dùng tại chỗ ở mắt.

  • Terneurine H 5000

  • Không được dùng thuốc khi đã có hiện tượng không dung nạp một trong các thành phần của thuốc qua các đường dùng thuốc khác.

  • Tinidazol

  • Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.