Phác đồ điều trị viêm mủ màng phổi ở trẻ em

2017-06-19 11:04 AM
Áp dụng với tất cả các bệnh nhân để chẩn đoán nguyên nhân, và hỗ trợ điều trị, lấy dịch màng phổi để làm xét nghiệm sinh hoá, tế bào, soi tươi, nuôi cấy.

Nhận định chung

Viêm mủ màng phổi là hiện tượng viêm và ứ mủ trong khoang màng phổi. Đây có thể là dịch mủ thật sự, nhưng cũng có khi là chất dịch đục hoặc màu nâu nhạt nhưng bao giờ cũng chứa xác bạch cầu đa nhân, thành phần cơ bản của mủ Nguyên nhân của VMMP: Vi khuẩn thường gặp hiện nay là: Tụ cầu vàng, Liên cầu, Phế cầu, các vi khuẩn Gram âm như P.pneumoniae, K. pneumoniae, E. coli..

Phác đồ điều trị viêm mủ màng phổi ở trẻ em

Nguyên tắc điều trị

Dùng kháng sinh liều cao, phối hợp, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.

Làm sạch khoang màng phổi.

Điều trị hỗ trợ.

Điều trị triệu chứng.

Điều trị kháng sinh

Với nhóm vi khuẩn Gram (+):

Tụ cầu, phế cầu .v.v.

Kết hợp nhóm Beta-lactam và Aminosid: Cloxacillin (200 mg/kg/24h/ tĩnh mạch) + Amikacin (15mg/kg/24h/ tiêm bắp) Hoặc

Oxacillin (200mg/kg/24h/ tĩnh mạch) + Amikacin (15mg/kg/24h/ tiêm bắp).

Bệnh nhân trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết: Vancomycin 40 - 60mg/kg/24h. Tĩnh mạch chậm + Amikacin (15mg/kg/24h/ tiêm bắp).

Với nhóm vi khuẩn Gram (-):

Ceftazidim (100 - 150mg/kg/24h/ tĩnh mạch) + Amikacin (15mg/kg/24h/ tiêm bắp). Hoặc

Cefoperazone (100-150mg/kg/24h/ tĩnh mạch) + Amikacin (15mg/kg/24h/ tiêm bắp).

Hoặc điều trị theo kết quả kháng sinh đồ nếu có:

Thời gian điều trị kháng sinh ≥ 4 tuần.

Các biện pháp làm sạch mủ trong khoang màng phổi

Chọc hút màng phổi:

Áp dụng với tất cả các bệnh nhân để chẩn đoán nguyên nhân và hỗ trợ điều trị. Lấy dịch màng phổi để làm xét nghiệm sinh hoá, tế bào, soi tươi, nuôi cấy. Chọc tháo mủ làm giảm khó thở khi lượng dịch màng phổi nhiều gây chèn ép.

Mở màng phổi dẫn lưu kín:

 X quang có dịch > 3 khoang liên sườn.

Có hiện tượng vách hoá nhưng lượng dịch nhiều, mở khoang màng phổi dẫn lưu trong khi chờ phẫu thuật.

Thời gian dẫn lưu trung bình 5 - 7 ngày, rút ống dẫn lưu khi lượng dịch hút < 30ml/ ngày.

Phẫu thuật bóc tách màng phổi và các ổ cặn mủ khi:

Điều trị bằng kháng sinh và dẫn lưu sau 7ngày không có kết quả.

Tình trạng toàn thân xấu đi.

Suy hô hấp dai dẳng,

Có hình ảnh ổ cặn mủ trên phim X quang và siêu âm.

Có hiện tượng rò khí - phế mạc (chỉ định mổ cấp cứu) Mổ bóc tách màng phổi và ổ cặn mủ sớm giúp giảm thời gian điều trị và hạn chế tối đa biến chứng của bệnh.

Điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng

Liệu pháp oxy (khi cần).

Liệu pháp bù dịch, thăng bằng toan kiềm.

Kiểm soát albumin máu.

Đảm bảo về dinh dưỡng, năng lượng, nâng cao thể trạng: cho bệnh nhân ăn uống tốt, truyền đạm, truyền máu, các loại sinh tố.

Tập thở để phục hồi khả năng đàn hồi của nhu mô phổi và làm phổi nở.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt