Nguyên tắc khám bệnh cơ bản

Ngày: 2016-1-3

By member of dieutri.vn

Khi khám, các triệu chứng đặc trưng nên được ưu tiên phát hiện, và trong trường hợp có bất cứ dấu hiệu bất thường nào khác, các triệu chứng kèm theo sẽ được thu thập để củng cố thêm sự nghi ngờ của người bác sĩ.

Trong thực hành lâm sàng, một bác sĩ không thể nào cố gắng thu thập đủ từng triệu chứng đơn lẻ của mỗi hệ cơ quan. Khi khám, các triệu chứng đặc trưng nên được ưu tiên phát hiện, và trong trường hợp có bất cứ dấu hiệu bất thường nào khác, các triệu chứng kèm theo sẽ được thu thập để củng cố thêm sự nghi ngờ của người bác sĩ. Danh sách dưới đây là những nguyên tắc khám cơ bản của các hệ cơ quan, nó sẽ giúp bạn có thể thực hiện việc thăm khám hàng ngày 1 cách đầy đủ mà không quá rườm rà.

Khám toàn thân

Thể trạng toàn thân.

Bệnh nhân khỏe hay mệt mỏi ?

Nhìn biểu đồ theo dõi nhiệt độ hoăc đo nhiệt độ của bệnh nhân

Có bất cứ dấu hiệu bất thường điển hình nào không ?

Tình trạng tinh thần, cảm xúc và hành vi.

Khám tim mạch

Quan sát xem bệnh nhân có khó thở, suy hô hấp không ?

Kiểm tra huyết áp.

Bàn tay:

+ Nhiệt độ.

+ Móng tay: móng tay khum.

+ Bàn tay son.

Mạch: tần số, nhịp, đặc điểm.

Hạch nách và hạch cổ.

Mặt và mắt - phát hiện thiếu máu, vàng da.

Lưỡi và vùng hầu họng - phát hiện tím trung ương.

Áp lực tĩnh mạch cảnh (JVP) - độ cao và dạng đường ghi huyết áp.

Mỏm tim - vị trí và đặc điểm.

Vùng quanh xương ức - chú ý phát hiện các ổ đập và rung miu.

Nghe tim:

+ Tiếng tim, các tiếng phụ và tiếng thổi.

+ Dùng mặt màng nghe tất cả 4 ổ van tim.

+ Đặt bệnh nhân nằm nghiêng trái và dùng mặt chuông để nghe trong trường hợp có hẹp van 2 lá.

+ Bảo bệnh nhân ngồi dậy, cúi người ra phía trước và thở ra để nghe tim trong trường hợp hở van động mạch chủ.

Khám hô hấp

Quan sát

Vị trí của khí quản.

Vùng trước ngực:

+ Di động của lồng ngực.

 + Gõ - lưu ý so sánh 2 bên.

+ Nghe phổi.

Vùng lưng:

+ Di động của lồng ngực.

+ Gõ - đặc biệt là vùng đáy phổi.

+ Nghe phổi.

Khám chất tiết

Đờm, dãi.

Khám cột sống

Khám bụng

Đặt bệnh nhân nằm ngửa.

Cảm nhận nhịp đập của động mạch đùi và hạch vùng bẹn.

Khám thoát vị.

Nhìn vùng bụng - hỏi bệnh nhân xem có cảm thấy đau hay khó chịu ở vùng nào không ?

Sờ bụng 1 cách nhẹ nhàng:

+ Sờ tất cả các phân khu của bụng xem có khối nào không

+ Sờ gan sau đó gõ xác định diện đục.

+ Sờ lách sau đó gõ xác định diện đục.

+ Sờ thận.

+ Sờ phát hiện cổ chướng (nếu có).

Nghe bụng (nếu nghi ngờ)

Với nam - khám bộ phận sinh dục

Thăm trực tràng (chỉ khi có sự cho phép) - thường thực hiện sau cùng

Thăm âm đạo - hiếm khi sinh viên thực hiện khám âm đạo.

Khám chi dưới

Quan sát.

Mạch đập (khám khớp nếu cần thiết).

Khám thần kinh:

+ Khám phản xạ:

Gân xương bánh chè: Trương lực.

Gân gót: Cơ lực.

Phản xạ gan chân: Phối hợp động tác.

+ Khám cảm giác:

Cảm giác đau: Cảm nhận về tư thế.

Khám rung: Xúc giác.

Cảm giác nóng lạnh.

Khám chi trên

Quan sát về tư thế: hai tay giang rộng, mắt nhắm, run các ngón tay.

Phối hợp tay-mũi.

Khám phản xạ:

+ Gân cơ tam đầu: Trương lực.

+ Gân cơ nhị đầu: Cơ lực.

+ Cơ ngửa.

Khám cảm giác:

giác đau:        Cảm giác rung.

Cảm nhận về tư thế.

Xúc giác

Cảm giác nóng lạnh.

Khám các dây thần kinh sọ

Dây I (dây khứu giác)

Nếu nghi ngờ.

Dây II (dây thần kinh thị)

+ Kiểm tra khả năng đọc 1 bản in cho trước.

+ Khám đồng tử - dùng đèn pin xem sự thay đổi kích thước đồng tử khi chiếu đèn.

+ Soi đáy mắt.

+ Thị trường.

Dây III, IV, VI (các dây vận động nhãn cầu)

+ Hỏi xem bệnh nhân có mắc chứng nhìn đôi không?

+ Chú ý phát hiện rung giật nhãn cầu

Dây V, VII

+ Xem cử động há miệng.

+ Nghiến răng - sờ cơ cắn.

+ Cảm giác - xúc giác.

+ Phản xạ giác mạc - nếu nghi ngờ.

+ Vị giác - nếu nghi ngờ.

Dây VIII (dây thần kinh thính giác)

Quan sát từng bên tai.

Test Rinne, Weber - nếu nghi ngờ.

Dây IX , X (dây vận động các cơ vùng hầu họng):

Dây XI (dây TK phụ ): khám cử động nâng vai

Dây XII (dây thần kinh hạ thiệt): bảo bệnh nhân lè lưỡi.

Quan sát bệnh nhân khi đi lại: chú ý dáng đi.

Khám thoát vị và chứng giãn tĩnh mạch.