Imodium

2016-12-27 05:58 PM
Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi., các đợt tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích ở người lớn ≥ 18 tuổi. đang được bác sỹ chẩn đoán sơ bộ.

Nhà sản xuất

Janssen-Cilag.

Thành phần

Loperamid hydrochlorid.

Chỉ định/Công dụng

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi., các đợt tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích ở người lớn ≥ 18 tuổi. đang được bác sỹ chẩn đoán sơ bộ.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Tiêu chảy cấp: Khởi đầu 2 viên, sau đó 1 viên sau mỗi lần tiêu phân lỏng; thông thường 3 - 4 viên/ngày; tổng liều hàng ngày không nên quá 6 viên. Các đợt tiêu chảy cấp liên quan h/c ruột kích thích: Khởi đầu 2 viên, sau đó 1 viên sau mỗi lần tiêu phân lỏng hoặc khi có chỉ định của bác sỹ; tối đa 6 viên/ngày.

Cách dùng

Nên uống viên nang với chất lỏng.

Chống chỉ định

Đã biết quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Trẻ < 12t. Lỵ cấp. Viêm loét đại tràng cấp. Viêm ruột do vi trùng xâm lấn. Viêm đại tràng giả mạc liên quan sử dụng kháng sinh phổ rộng. Khi cần tránh việc ức chế nhu động ruột do những nguy cơ có thể gây các biến chứng nặng bao gồm tắc ruột, phình to đại tràng và phình to đại tràng nhiễm độc.

Thận trọng

Bệnh nhân ốm yếu, cao tuổi, suy gan. Trẻ nhỏ. Không nên dùng trong thời gian dài cho đến khi tìm ra nguyên nhân gây tiêu chảy. Nếu không cải thiện trong vòng 48 giờ: không nên dùng tiếp. Phải ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu căng chướng bụng trên bệnh nhân AIDS đang dùng thuốc. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Phụ nữ có thai, cho con bú: Không nên dùng. Lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Thường gặp: đau đầu, táo bón, buồn nôn, đầy hơi. Ít gặp: chóng mặt, ngủ gà, đau bụng, khó chịu vùng bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn, khó tiêu, mẩn ngứa. Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ), phản ứng giống phản vệ, mất ý thức, sững sờ, giảm nhận thức, tăng trương lực cơ, bất thường điều phối vận động, co đồng tử, tắc ruột (bao gồm tắc ruột do liệt ruột), phình to đại tràng (bao gồm phình to đại tràng nhiễm độc), căng chướng bụng, nổi bỏng rộp (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và ban đỏ đa dạng), phù mạch, mày đay, ngứa, bí tiểu, mệt mỏi. 

Tương tác

Quinidin, ritonavir, itraconazol, ketoconazol, gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương. Loperamid làm tăng nồng độ desmopressin (đường uống) trong huyết tương. Thuốc với tính chất dược lý tương tự có thể ảnh hưởng tác dụng của loperamid, thuốc làm tăng vận động đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Thuốc trị tiêu chảy [Antidiarrheals].

Trình bày/Đóng gói

Imodium Viên nang 2 mg.

10 × 10's.

25 × 4's.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt