Gran
Giảm bạch cầu trung tính dai dẳng ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn khi các giải pháp khác giúp điều trị giảm bạch cầu hạt trở nên không thích hợp.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Filgrastim.
Chỉ định
Làm giảm thời gian bị giảm bạch cầu trung tính và tần suất sốt do giảm bạch cầu trung tính ở người bệnh sử dụng hóa trị trong ung thư (trừ bạch cầu mạn dòng tủy và h/c loạn sản tủy), làm giảm thời gian giảm bạch cầu và các di chứng trong điều trị ức chế tủy sau ghép tủy.
Huy động tế bào gốc máu ngoại vi (PBPC) tự thân đơn thuần hoặc sau hóa trị ức chế tủy, huy động PBPC ở người cho bình thường (PBPC đồng loại).
Điều trị lâu dài giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh, chu kỳ hoặc vô căn nặng, có tiền sử nhiễm khuẩn nặng hoặc tái phát.
Giảm bạch cầu trung tính dai dẳng ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn khi các giải pháp khác giúp điều trị giảm bạch cầu hạt trở nên không thích hợp.
Liều dùng
Trong hóa trị gây độc tế bào: 0.5 MU/kg/ngày. Không tiêm liều đầu tiên trong vòng 24 giờ sau hóa trị. Tiêm dưới da hoặc pha loãng & truyền tĩnh mạch > 30 phút. Tiếp tục dùng mỗi ngày đến khi mức giảm tối đa bạch cầu trung tính dự kiến đã qua và bạch cầu hồi phục về giới hạn bình thường.
Trong điều trị ức chế tủy sau ghép tủy: khởi đầu 1 MU/kg/ngày, pha loãng, truyền tĩnh mạch (30 phút hay liên tục 24 giờ) hoặc truyền dưới da (liên tục 24 giờ). Không dùng liều đầu tiên trước 24 giờ sau khi hóa trị & trong vòng 24 giờ sau truyền tủy. Khi ngưỡng bạch cầu đa nhân trung tính thấp nhất đã qua, chỉnh liều hàng ngày theo đáp ứng bạch cầu hạt.
Đơn trị, huy động tế bào gốc máu ngoại vi: 1 MU/kg/ngày, pha loãng, truyền dưới da (liên tục 24 giờ) hoặc tiêm dưới da ngày 1 lần trong 5-7 ngày liên tiếp. Tiếp tục sử dụng đến khi lấy bạch cầu lần cuối.
Huy động tế bào gốc máu ngoại vi trong điều trị ức chế tủy hoặc làm sập tủy sau đó truyền tế bào gốc máu ngoại vi tự thân có/không ghép tủy: 0.5 MU/kg/ngày, tiêm dưới da ngay ngày đầu tiên sau hóa trị đến khi qua được điểm thấp nhất của lượng bạch cầu trung tính được trông chờ và bạch cầu hồi phục tới giới hạn bình thường.
Huy động tế bào gốc máu ngoại vi
Ở người cho bình thường: 1 MU/kg/ngày, tiêm dưới da 4-5 ngày liên tiếp;
Ở người cho bình thường (< 16 tuổi hoặc > 60 tuổi) trước khi cấy ghép tế bào gốc máu ngoại vi đồng loại: độ an toàn & hiệu quả chưa được đánh giá.
Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh: khởi đầu 1.2 MU/kg/ngày, tiêm dưới da 1 lần hoặc chia nhiều lần.
Giảm bạch cầu trung tính vô căn hoặc chu kỳ
Khởi đầu: 0.5 MU/kg/ngày, tiêm dưới da 1 lần hoặc chia nhiều lần, dùng đến khi bạch cầu trung tính đạt và duy trì > 1.5 x 109/L. Khi đã có đáp ứng: xác định liều tối thiểu hiệu quả để duy trì nồng độ này.
Sau 1-2 tuần: tăng liều gấp đôi hoặc giảm một nửa tùy đáp ứng. Sau đó chỉnh liều mỗi 1 hoặc 2 tuần để duy trì bạch cầu trung tính trung bình trong khoảng (1.5 x 109/L-10 x 109/L). Cân nhắc tăng liều nhanh hơn ở bệnh nhân nhiễm trùng nặng.
Nhiễm HIV: Để bạch cầu trung tính về mức bình thường: khởi đầu 0.1 MU/kg/ngày, tiêm dưới da, chỉnh liều lên tối đa 0.4 MU/kg/ngày đến khi bạch cầu trung tính về bình thường và được duy trì.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng để tăng liều hóa trị liệu quá mức quy định bởi các phác đồ đã xác lập.
Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh nặng (hội chứng Kostmann) kèm bất thường di truyền học tế bào.
Thận trọng
Bệnh nhân bị AML thứ phát, bệnh hồng cầu liềm, tiền sử loãng xương, bất dung nạp fructose di truyền, dùng hóa trị liều cao, có thai, cho con bú (không khuyên dùng), sơ sinh.
Không lấy bạch cầu ở người cho máu đang dùng thuốc kháng đông hoặc được xác định rối loạn đông máu.
Theo dõi người cho máu được cho dùng G-CSFs.
Đánh giá/xét nghiệm kích thước lách, nước tiểu, công thức máu đều đặn
Phản ứng phụ
Buồn nôn, nôn. Tăng GGT, alkaline phosphatase, LDH, uric acid.
Mệt mỏi, yếu toàn thân, viêm niêm mạc, đau đầu, táo bón, tiêu chảy, chán ăn.
Đau ngực, đau cơ xương, ho, đau họng-thanh quản, rụng tóc, phát ban da, viêm mạch máu dưới da.
Đau nơi tiêm. Gan, lách to.
Tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu. Giảm glucose.
Tương tác thuốc
Hoạt tính tạo máu của tủy xương tăng đáp ứng với điều trị yếu tố tăng trưởng có liên quan đến thay đổi hình ảnh xương dương tính thoáng qua.
Trình bày và đóng gói
Bơm tiêm đóng sẵn thuốc 30 MU/0.5 mL: ống 0.5 ml.
Nhà sản xuất
Menarini.
Bài viết cùng chuyên mục
Giberyl 8/Giberyl 12: thuốc điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ nhẹ đến trung bình
Giberyl 8/Giberyl 12 điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ nhẹ-trung bình trong bệnh Alzheimer. Nên uống 2 lần/ngày, tốt nhất vào bữa ăn sáng và tối. Đảm bảo uống đủ nước.
Glyburide: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2
Glyburide là một loại thuốc tiểu đường được sử dụng để giúp kiểm soát lượng đường trong máu và điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Glyburide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Diabeta, Glynase và Glynase PresTab.
Guanabenz: thuốc điều trị tăng huyết áp
Guanabenz được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Guanabenz có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Wytensin.
Galcholic 200mg: thuốc điều trị bệnh gan mật
Galcholic 200mg là thuốc được chỉ định điều trị xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, sỏi túi mật cholesterol, thuốc sẽ giúp người bệnh hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
Geldene
Geldene! Piroxicam là thuốc kháng viêm không stéroide thuộc họ oxicam. Dùng xoa bóp ngoài da, piroxicam có tác dụng kháng viêm và giảm đau.
Ginkor Fort
Ginkor Fort! Trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu (tăng trương lực tĩnh mạch và sức chịu đựng của mạch máu và giảm tính thấm) kèm theo tính ức chế tại chỗ đối với vài hóa chất trung gian gây đau.
Gold Bond Anti Itch Lotion: kem dưỡng da chống ngứa
Gold Bond Anti Itch Lotion là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm ngứa tạm thời liên quan đến bỏng nhẹ, kích ứng da nhẹ, cháy nắng, chàm hoặc bệnh vẩy nến.
Gavix: thuốc điều trị và dự phòng bệnh mạch vành
Làm giảm hay dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim.
Glucose 30% (Dextrose): thuốc điều trị hạ đường huyết
Glucose 30% (Dextrose) điều trị hạ glucose huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương. Làm test dung nạp glucose (uống).
Gepirone: thuốc điều trị trầm cảm
Gepirone đang chờ FDA chấp thuận để điều trị chứng rối loạn trầm cảm nặng. Gepirone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Travivo.
Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IGIV): thuốc gây miễn dịch thụ động
Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, cung cấp một phổ rộng kháng thể IgG chống lại nhiều vi khuẩn và virus, các kháng thể IgG này được dùng để tạo miễn dịch thụ động
Geloplasma: thuốc thay thế huyết tương
Geloplasma dùng làm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương trong điều trị tình trạng giảm thể tích máu tuyệt đối và tương đối, đề phòng hạ huyết áp.
Gatifloxacin: thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon
Tác dụng kháng khuẩn của gatifloxacin giống với ciprofloxacin, tuy nhiên các nghiên cứu cũng cho thấy gatifloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với các vi khuẩn Gram dương.
Glycerin Rectal: thuốc đặt trực tràng điều trị táo bón
Glycerin Rectal điều trị táo bón không thường xuyên, thương hiệu khác như Fleet Glycerin Suppositories, Fleet Liquid Glycerin Suppositories, Pedia-Lax Glycerin Suppositories, và Pedia-Lax Liquid Glycerin Suppositories.
Mục lục các thuốc theo vần G
Gamimune N 5% - xem Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, Gamimune N 10% - xem Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, Gammagard S/D - xem Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch.
Glutamine: thuốc điều trị hội chứng ruột ngắn
Glutamine được chỉ định để điều trị Hội chứng ruột ngắn ở những bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng chuyên biệt khi được sử dụng kết hợp với hormone tăng trưởng tái tổ hợp ở người được chấp thuận cho chỉ định này.
Grafeel: thuốc điều trị giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc ức chế tủy
Grafeel điều trị giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc ức chế tủy (giảm bạch cầu có sốt) ở bệnh nhân bị u ác tính không phải tủy. Rút ngắn thời gian phục hồi bạch cầu trung tính và thời gian bị sốt do điều trị bằng hóa chất ở người bệnh bị bạch cầu cấp dòng tủy.
Galactogil Lactation: giúp hỗ trợ tăng tiết sữa ở phụ nữ cho con bú
Galactogil Lactation là cốm lợi sữa được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên như mạch nha, tiểu hồi và hạt hồi giúp tăng cường tiết sữa cho mẹ đang cho con bú.
Goldenseal: thuốc phòng ngừa bệnh tật
Goldenseal sử dụng cho cảm lạnh thông thường, viêm kết mạc, tiêu chảy, đau bụng kinh, rong kinh, đầy hơi, viêm dạ dày, viêm đại tràng, lở miệng nướu, nhiễm trùng đường hô hấp, nấm ngoài da, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Galvus Met: thuốc điều trị đái tháo đường týp 2
Galvus Met được chỉ định như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu khi dùng metformin hydrochlorid.
Glirit: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2
Glirit điều trị đái tháo đường týp II ở người lớn. Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp.
Genoptic
Gentamicine sulfate là kháng sinh tan trong nước thuộc nhóm aminoside, nói chung có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Gram dương và Gram âm.
Guarana: thuốc giảm cân
Guarana để giảm cân, tăng cường hiệu suất thể thao, giảm mệt mỏi về tinh thần và thể chất, hạ huyết áp, hội chứng mệt mỏi mãn tính, chất kích thích, lợi tiểu và chất làm se, và để ngăn ngừa bệnh sốt rét và bệnh kiết lỵ.
Globulin miễn dịch tiêm bắp (IGIM): thuốc gây miễn dịch thụ động
Globulin miễn dịch tiêm bắp, được dùng để tạo miễn dịch thụ động cho những đối tượng nhạy cảm phải tiếp xúc với một số bệnh lây nhiễm, khi chưa được tiêm vắc xin phòng các bệnh đó
Galvus: kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Galvus được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (T2DM).
