Gran

2017-08-26 02:20 PM

Giảm bạch cầu trung tính dai dẳng ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn khi các giải pháp khác giúp điều trị giảm bạch cầu hạt trở nên không thích hợp.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Filgrastim.

Chỉ định

Làm giảm thời gian bị giảm bạch cầu trung tính và tần suất sốt do giảm bạch cầu trung tính ở người bệnh sử dụng hóa trị trong ung thư (trừ bạch cầu mạn dòng tủy và h/c loạn sản tủy), làm giảm thời gian giảm bạch cầu và các di chứng trong điều trị ức chế tủy sau ghép tủy.

Huy động tế bào gốc máu ngoại vi (PBPC) tự thân đơn thuần hoặc sau hóa trị ức chế tủy, huy động PBPC ở người cho bình thường (PBPC đồng loại).

Điều trị lâu dài giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh, chu kỳ hoặc vô căn nặng, có tiền sử nhiễm khuẩn nặng hoặc tái phát.

Giảm bạch cầu trung tính dai dẳng ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn khi các giải pháp khác giúp điều trị giảm bạch cầu hạt trở nên không thích hợp.

Liều dùng

Trong hóa trị gây độc tế bào: 0.5 MU/kg/ngày. Không tiêm liều đầu tiên trong vòng 24 giờ sau hóa trị. Tiêm dưới da hoặc pha loãng & truyền tĩnh mạch > 30 phút. Tiếp tục dùng mỗi ngày đến khi mức giảm tối đa bạch cầu trung tính dự kiến đã qua và bạch cầu hồi phục về giới hạn bình thường.

Trong điều trị ức chế tủy sau ghép tủy: khởi đầu 1 MU/kg/ngày, pha loãng, truyền tĩnh mạch (30 phút hay liên tục 24 giờ) hoặc truyền dưới da (liên tục 24 giờ). Không dùng liều đầu tiên trước 24 giờ sau khi hóa trị & trong vòng 24 giờ sau truyền tủy. Khi ngưỡng bạch cầu đa nhân trung tính thấp nhất đã qua, chỉnh liều hàng ngày theo đáp ứng bạch cầu hạt.

Đơn trị, huy động tế bào gốc máu ngoại vi: 1 MU/kg/ngày, pha loãng, truyền dưới da (liên tục 24 giờ) hoặc tiêm dưới da ngày 1 lần trong 5-7 ngày liên tiếp. Tiếp tục sử dụng đến khi lấy bạch cầu lần cuối.

Huy động tế bào gốc máu ngoại vi trong điều trị ức chế tủy hoặc làm sập tủy sau đó truyền tế bào gốc máu ngoại vi tự thân có/không ghép tủy: 0.5 MU/kg/ngày, tiêm dưới da ngay ngày đầu tiên sau hóa trị đến khi qua được điểm thấp nhất của lượng bạch cầu trung tính được trông chờ và bạch cầu hồi phục tới giới hạn bình thường.

Huy động tế bào gốc máu ngoại vi

Ở người cho bình thường: 1 MU/kg/ngày, tiêm dưới da 4-5 ngày liên tiếp;

Ở người cho bình thường (< 16 tuổi hoặc > 60 tuổi) trước khi cấy ghép tế bào gốc máu ngoại vi đồng loại: độ an toàn & hiệu quả chưa được đánh giá.

Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh: khởi đầu 1.2 MU/kg/ngày, tiêm dưới da 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Giảm bạch cầu trung tính vô căn hoặc chu kỳ

Khởi đầu: 0.5 MU/kg/ngày, tiêm dưới da 1 lần hoặc chia nhiều lần, dùng đến khi bạch cầu trung tính đạt và duy trì > 1.5 x 109/L. Khi đã có đáp ứng: xác định liều tối thiểu hiệu quả để duy trì nồng độ này.

Sau 1-2 tuần: tăng liều gấp đôi hoặc giảm một nửa tùy đáp ứng. Sau đó chỉnh liều mỗi 1 hoặc 2 tuần để duy trì bạch cầu trung tính trung bình trong khoảng (1.5 x 109/L-10 x 109/L). Cân nhắc tăng liều nhanh hơn ở bệnh nhân nhiễm trùng nặng.

Nhiễm HIV: Để bạch cầu trung tính về mức bình thường: khởi đầu 0.1 MU/kg/ngày, tiêm dưới da, chỉnh liều lên tối đa 0.4 MU/kg/ngày đến khi bạch cầu trung tính về bình thường và được duy trì.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng để tăng liều hóa trị liệu quá mức quy định bởi các phác đồ đã xác lập.

Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh nặng (hội chứng Kostmann) kèm bất thường di truyền học tế bào.

Thận trọng

Bệnh nhân bị AML thứ phát, bệnh hồng cầu liềm, tiền sử loãng xương, bất dung nạp fructose di truyền, dùng hóa trị liều cao, có thai, cho con bú (không khuyên dùng), sơ sinh.

Không lấy bạch cầu ở người cho máu đang dùng thuốc kháng đông hoặc được xác định rối loạn đông máu.

Theo dõi người cho máu được cho dùng G-CSFs.

Đánh giá/xét nghiệm kích thước lách, nước tiểu, công thức máu đều đặn

Phản ứng phụ

Buồn nôn, nôn. Tăng GGT, alkaline phosphatase, LDH, uric acid.

Mệt mỏi, yếu toàn thân, viêm niêm mạc, đau đầu, táo bón, tiêu chảy, chán ăn.

Đau ngực, đau cơ xương, ho, đau họng-thanh quản, rụng tóc, phát ban da, viêm mạch máu dưới da.

Đau nơi tiêm. Gan, lách to.

Tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu. Giảm glucose.

Tương tác thuốc

Hoạt tính tạo máu của tủy xương tăng đáp ứng với điều trị yếu tố tăng trưởng có liên quan đến thay đổi hình ảnh xương dương tính thoáng qua.

Trình bày và đóng gói

Bơm tiêm đóng sẵn thuốc 30 MU/0.5 mL: ống 0.5 ml.

Nhà sản xuất

Menarini.

Bài viết cùng chuyên mục

Glisan 30 MR/Gluzitop MR 60: thuốc điều trị đái tháo đường type 2

Khởi đầu 30 mg/ngày. Chỉnh liều phụ thuộc đáp ứng đường huyết, khoảng 2 tuần-1 tháng/lần, mỗi lần tăng 30 mg, tối đa 120 mg/ngày. Có thể phối hợp metformin, ức chế alpha-glucosidase hoặc insulin.

Glupin CR: thuốc điều trị đái tháo đường týp 2

Glupin CR điều trị đái tháo đường týp 2 ở mức nhẹ, vừa mà điều trị chưa khỏi bằng kiểm soát chế độ ăn và tập thể dục 2-3 tháng. Tế bào beta tuyến tụy của những người bệnh đái tháo đường này cần phải có chức năng bài tiết insulin nhất định.

Galagi 8: thuốc điều trị chứng sa sút trí tuệ bệnh Alzheimer

Galagi 8 là thuốc chứa Galantamine dùng điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer. Thuốc Galagi không nên dùng cho trẻ em vì chưa xác định được liều an toàn có hiệu quả.

Glucose 30% (Dextrose): thuốc điều trị hạ đường huyết

Glucose 30% (Dextrose) điều trị hạ glucose huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương. Làm test dung nạp glucose (uống).

Glutathione: thuốc điều trị vô sinh nam

Glutathione là một chất bổ sung thảo dược có thể được sử dụng để điều trị vô sinh nam, mảng bám trong động mạch, ung thư, hỗ trợ hóa trị, thuốc kích thích miễn dịch, bệnh gan, bệnh phổi, mất trí nhớ và bệnh Parkinson.

Ganfort: thuốc giảm áp suất nội nhãn

Ganfort gồm 2 hoạt chất: bimatoprost và timolol maleat. Hai thành phần này làm hạ áp suất nội nhãn (IOP) qua cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng phối hợp, dẫn đến làm hạ thêm áp suất nội nhãn so với khi dùng từng thành phần riêng rẽ.

Grovit

Sirô Grovit được chỉ định điều trị tình trạng thiếu vitamin và dùng như một nguồn bổ sung dinh dưỡng trong chế độ ăn, đáp ứng nhu cầu vitamin gia tăng trong các trường hợp như trẻ đang lớn, chăm sóc sau phẫu thuật và các bệnh nhiễm trùng nặng.

Glirit: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Glirit điều trị đái tháo đường týp II ở người lớn. Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp.

Gonadorelin

Gonadorelin chủ yếu kích thích tổng hợp và tiết hormon tạo hoàng thể (LH) của thùy trước tuyến yên. Gonadorelin cũng kích thích sản xuất và giải phóng hormon kích nang noãn (FSH) nhưng với mức độ yếu hơn.

Guaifenesin: Babyflu Expectorant, Pediaflu, thuốc long đờm

Guaifenesin có tác dụng long đờm do kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản

Glandular Products: các sản phẩm chiết xuất từ động vật

Glandular Products tăng cường chức năng tuyến thượng thận, tăng cường chức năng gan, tăng cường chức năng tụy, tăng cường chức năng tuyến giáp.

Grepiflox

Điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình & nặng ở người lớn > 18 tuổi như: Viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

Glycerin: thuốc điều trị táo bón

Glycerin được sử dụng để giảm táo bón thường xuyên. Nhẹ nhàng đưa đầu thuốc vào trực tràng với chuyển động nhẹ từ bên này sang bên kia, với thuốc dạng lỏng, hãy bóp bầu cho đến khi tất cả chất lỏng được đẩy hết ra.

Gamalate B6: thuốc điều trị suy nhược thần kinh chức năng

Sản phẩm Gamalate B6 được sử dụng trên đối tượng là người lớn với chức năng hỗ trợ trong điều trị suy nhược thần kinh chức năng bao gồm các tình trạng.

Glimvaz: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Glimvaz được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập để làm giảm nồng độ glucose huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường không phụ thuộc insulin mà sự tăng đường huyết không thể kiểm soát được.

Guaifenesin: thuốc điều trị ho do cảm lạnh

Guaifenesin điều trị ho và tắc nghẽn do cảm lạnh thông thường, viêm phế quản và các bệnh về hô hấp khác, Guaifenesin thường không được sử dụng cho trường hợp ho do hút thuốc hoặc các vấn đề về hô hấp kéo dài.

Gadovist

Sự gắn kết với protein là không đáng kể. Khi tiêm với liều 0,1mmol gadobutrol/kg cân nặng, sau 2 phút đo thấy trung bình có khoảng 0,59mmol gadobutrol/l huyết tương và sau 60 phút có 0,3mmol gadobutrol/l huyết tương.

Glibenclamide Stada

Nếu cần tăng dần liều, mỗi lần thêm 2,5 mg cho đến khi nồng độ glucose huyết đạt mức yêu cầu.Bệnh nhân suy chức năng thận hoặc gan: liều khởi đầu là 1,25 mg/ngày.

Green Tea: trà xanh giúp tỉnh táo

Green Tea (trà xanh) là một loại thảo mộc được sử dụng trong ung thư, cải thiện nhận thức, bệnh Crohn, lợi tiểu, mụn cóc sinh dục, đau đầu, bệnh tim, bệnh Parkinson, rối loạn dạ dày, giảm cân và tăng cholesterol trong máu.

Gemfibstad: thuốc điều trị mỡ máu

Gemfibstad được chỉ định để điều trị tăng lipid huyết và làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành trong tăng lipid huyết týp IIb không có tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch vành.

Glycin: acid amin bổ trợ dinh dưỡng, rửa trong phẫu thuật

Glycin, acid aminoacetic là một acid amin không thiết yếu, tham gia vào sự tổng hợp protein của cơ thể, creatin, acid glycocholic, glutathion, acid uric, hem, trong cơ thể, glycin bị giáng hóa theo nhiều đường

Glucolyte 2

Điều trị duy trì trong giai đoạn tiền phẫu & hậu phẫu, trong bệnh tiêu chảy. Cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu K, Mg, Phospho & Zn. Dùng đồng thời với các dung dịch protein trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.

Galvus Met: thuốc điều trị đái tháo đường týp 2

Galvus Met được chỉ định như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu khi dùng metformin hydrochlorid.

Glimepiride Stella: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Glimepiride Stella được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng, tập thể dục để làm hạ glucose huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin khi mức glucose huyết không được kiểm soát thỏa đáng bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục.

Gynoflor

Điều trị phục hồi vi khuẩn Lactobacillus, tiết dịch âm đạo không rõ nguyên nhân, nhiễm khuẩn âm đạo nhẹ-trung bình 1 - 2 viên/ngày x 6-12 ngày, đưa sâu vào âm đạo buổi tối trước khi đi ngủ, tốt nhất ở tư thế nằm cẳng chân hơi gập lại.