Gemhope
Ngừng sử dụng nếu phát hiện những dấu hiệu đầu tiên thiếu máu do tan máu ở mao mạch như giảm mạnh Hb đồng thời giảm tiểu cầu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Gemcitabine
Chỉ định
Ung thư bàng quang hay tuyến tụy di căn hoặc tiến triển khu trú. Ung thư tuyến tụy không đáp ứng 5-FU.
Ung thư vú di căn hoặc không cắt bỏ được, ung thư di căn hay tái diễn khu trú đã qua hóa trị những bệnh di căn (nếu không chống chỉ định, hóa trị trước đó phải bao gồm anthracycline).
Ung thư phổi tế bào không nhỏ, ung thư tinh hoàn tiến triển trơ với các thuốc khác.
Dùng đơn độc hay kết hợp Cisplatin như liệu pháp đầu tiên điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ di căn hoặc tiến triển khu trú.
Kết hợp paclitaxel điều trị ung thư vú không cắt bỏ được, di căn hay tái diễn khu trú mà tái phát sau hóa trị (nếu không chống chỉ định, hóa trị trước đó phải bao gồm anthracycline).
Dùng riêng biệt hay kết hợp điều trị ung thư thận, ống mật, túi mật hay buồng trứng.
Kết hợp Cisplatin và/hoặc xạ trị điều trị ung thư cổ tử cung.
Liều dùng
Kiểm tra bạch cầu, tiểu cầu, và bạch cầu hạt trước mỗi liều dùng.
Giảm liều mỗi chu kỳ hay trong từng chu kỳ dựa trên độc tính phát hiện thấy.
Ung thư phổi tế bào không nhỏ
Dùng đơn độc: Người lớn: 1000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút, truyền lại mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần, rồi lặp lại quy trình 4 tuần này.
Kết hợp Cisplatin: Người lớn: Chế độ 3 tuần: 1250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 mỗi chu kỳ 21 ngày; hoặc Chế độ 4 tuần: 1000 mg/m2 truyền trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 mỗi chu kỳ 28 ngày.
Ung thư tuyến tụy
Người lớn: 1000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút, truyền lại mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Các chu kỳ tiếp theo truyền hàng tuần trong 3 tuần liên tiếp, rồi nghỉ 1 tuần.
Ung thư bàng quang
Dùng đơn độc: Người lớn: 1250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 mỗi chu kỳ 28 ngày, sau đó truyền nhắc lại theo chu kỳ 4 tuần này.
Dùng kết hợp: Người lớn: 1000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 mỗi chu kỳ 28 ngày, kết hợp Cisplatin 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi tiêm với Gemcitabine hay vào ngày 2 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này.
Ung thư vú
Dùng đơn độc: 1000-1200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 mỗi chu kỳ 28 ngày. Dùng lặp lại chu kỳ 4 tuần này.
Kết hợp Paclitaxel (phải có bạch cầu hạt ít nhất 1500×106/L): Người lớn: Truyền tĩnh mạch Paclitaxel 175 mg/m2 trong khoảng 3 giờ vào ngày đầu tiên, sau đó truyền Gemcitabine 1250 mg/m2 trong 30 phút vào ngày 1 và 8 mỗi chu kỳ 21 ngày
Cách dùng
Truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Thận trọng
Bệnh nhân bệnh gan ác tính đồng phát, tiền sử viêm gan, nghiện rượu, xơ gan từ trước, suy gan/thận.
Trẻ em.
Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận.
Khi phát hiện ức chế tủy xương do sử dụng thuốc, nên ngừng hoặc thay đổi phương pháp điều trị.
Khi điều khiển xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Sốt do giảm bạch cầu trung tính. Bất thường trong xét nghiệm chức năng gan.
Buồn nôn kèm nôn. Tiêu chảy, viêm miệng. Huyết niệu nhẹ, protein niệu.
Ngừng sử dụng nếu phát hiện những dấu hiệu đầu tiên thiếu máu do tan máu ở mao mạch như giảm mạnh Hb đồng thời giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết, creatinine huyết, nitơ urê máu hay HDL-cholesterol.
Suy thận có thể không hồi phục được. Khó thở.
Nốt phồng da nhẹ kèm ngứa.
Rụng tóc nhẹ.
Sốt, đau đầu, cảm lạnh, đau cơ, suy nhược, biếng ăn.
Ho, viêm mũi, khó ở, ra mồ hôi.
Phù, phù ngoại vi. Loạn nhịp.
Tương tác thuốc
(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)
Thận trọng kết hợp đồng thời xạ trị.
Trình bày và đóng gói
Bột đông khô pha tiêm truyền 1 g: hộp 1 lọ.
Nhà sản xuất
Glenmark.
Bài viết cùng chuyên mục
Glotadol 500: thuốc hạ sốt giảm đau không steroid
Glotadol 500 co tác dụng hạ sốt và làm giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau đầu và đau cơ thông thường, đau nhức do cảm cúm hay cảm lạnh, đau lưng, đau răng, đau do viêm khớp nhẹ và đau do hành kinh.
Gemcitabin hydrochlorid: thuốc chống ung thư
Gemcitabin là chất chống chuyển hóa pyrimidin, có tác dụng ức chế tổng hợp DNA do ức chế DNA polymerase và ribonucleotid reductase đặc hiệu cho pha S của chu kỳ phân bào.
Gliclazid
Gliclazid là thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylure.Tác dụng chủ yếu của thuốc là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin.
Gavix: thuốc điều trị và dự phòng bệnh mạch vành
Làm giảm hay dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim.
Genbeclo: thuốc corticosteroid điều trị bệnh ngoài da
Genbeclo điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticosteroid khi có biến chứng nhiễm trùng gây bởi vi khuẩn/nấm nhạy cảm hay khi nghi ngờ có nhiễm trùng; các bệnh collagen.
Glyceryl trinitrat
Thuốc tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn các động mạch và tiểu động mạch. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim.
Glucolyte 2
Điều trị duy trì trong giai đoạn tiền phẫu & hậu phẫu, trong bệnh tiêu chảy. Cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu K, Mg, Phospho & Zn. Dùng đồng thời với các dung dịch protein trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
Gardasil: vắc xin chống vi rút Papilloma ở người (HPV)
Vắc-xin tái tổ hợp tứ giá ngừa vi rút Papilloma ở người (týp 6, 11, 16, 18). Gardasil LTM là vắc-xin tái tổ hợp tứ giá, bảo vệ chống vi rút Papilloma ở người (HPV).
Go-on: thuốc điều trị cho các bệnh nhân thoái khớp
Go-on được chỉ định như một chất bổ sung dịch hoạt dịch cho khớp gối, khớp vai và các khớp khác. Sản phẩm này có tác dụng giống như chất bôi trơn và hỗ trợ cơ học cũng như chỉ định điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái khớp.
Glucose 30% (Dextrose): thuốc điều trị hạ đường huyết
Glucose 30% (Dextrose) điều trị hạ glucose huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương. Làm test dung nạp glucose (uống).
Glirit: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2
Glirit điều trị đái tháo đường týp II ở người lớn. Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp.
Golimumab: thuốc kháng thể đơn dòng
Golimumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các loại viêm khớp và viêm loét đại tràng. Golimumab có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Simponi, Simponi Aria.
Gonadorelin
Gonadorelin chủ yếu kích thích tổng hợp và tiết hormon tạo hoàng thể (LH) của thùy trước tuyến yên. Gonadorelin cũng kích thích sản xuất và giải phóng hormon kích nang noãn (FSH) nhưng với mức độ yếu hơn.
Galagi 8: thuốc điều trị chứng sa sút trí tuệ bệnh Alzheimer
Galagi 8 là thuốc chứa Galantamine dùng điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer. Thuốc Galagi không nên dùng cho trẻ em vì chưa xác định được liều an toàn có hiệu quả.
Geldene
Geldene! Piroxicam là thuốc kháng viêm không stéroide thuộc họ oxicam. Dùng xoa bóp ngoài da, piroxicam có tác dụng kháng viêm và giảm đau.
Growsel
Mệt mỏi do cảm cúm, sau ốm. Bổ sung kẽm: trẻ biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, khóc đêm; phụ nữ mang thai, ốm nghén, cho con bú.
Gaviscon: thuốc điều trị trào ngược da dày thực quản
Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: điều trị các triệu chứng của trào ngược da dày thực quản. Nhìn chung, tác dụng của thuốc Gaviscon ở cả các loại không có quá nhiều khác biệt.
Glimepiride: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2
Glimepiride được sử dụng để kiểm soát lượng đường trong máu cao ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Nó cũng có thể được sử dụng với các loại thuốc tiểu đường khác.
Gentamicin
Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng gentamicin.
Glycopyrrolate Inhaled: thuốc hít điều trị tắc nghẽn phế quản
Glycopyrrolate Inhaled được sử dụng để điều trị lâu dài, duy trì luồng khí khi tình trạng tắc nghẽn ở những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bao gồm viêm phế quản mãn tính và hoặc khí thũng.
Grape Seed Extract: chiết xuất hạt nho
Công dụng được đề xuất của Grape Seed Extract bao gồm điều trị xơ vữa động mạch, rối loạn thiếu tập trung, ung thư, suy tĩnh mạch mãn tính, phân hủy collagen, ngăn ngừa sâu răng, thoái hóa điểm vàng.
Green Tea: trà xanh giúp tỉnh táo
Green Tea (trà xanh) là một loại thảo mộc được sử dụng trong ung thư, cải thiện nhận thức, bệnh Crohn, lợi tiểu, mụn cóc sinh dục, đau đầu, bệnh tim, bệnh Parkinson, rối loạn dạ dày, giảm cân và tăng cholesterol trong máu.
Ginkor Fort
Ginkor Fort! Trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu (tăng trương lực tĩnh mạch và sức chịu đựng của mạch máu và giảm tính thấm) kèm theo tính ức chế tại chỗ đối với vài hóa chất trung gian gây đau.
Glutamine: thuốc điều trị hội chứng ruột ngắn
Glutamine được chỉ định để điều trị Hội chứng ruột ngắn ở những bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng chuyên biệt khi được sử dụng kết hợp với hormone tăng trưởng tái tổ hợp ở người được chấp thuận cho chỉ định này.
Gepirone: thuốc điều trị trầm cảm
Gepirone đang chờ FDA chấp thuận để điều trị chứng rối loạn trầm cảm nặng. Gepirone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Travivo.
