Bệnh gan nhiễm độc và do thuốc

2016-01-04 10:25 PM
Ảnh hưởng trực tiếp của thuốc trên các cơ chế tiết mật như azathioprin, estrogen, hoặc các steroid đồng hóa chứa nhóm alkyl hoặc ethinyl ở carbon 17, mercaptopurin, methyltestosteron và cyclosporin.

Liên tục tổng hợp, thử nghiệm, và giới thiệu những thuốc mới vào thực tiễn lâm sàng dẫn đến tăng nhiều loại phản ứng độc. Nhiều loại thuốc điều trị được sử dụng rộng rãi, bao gồm cả các sản phẩm “tự nhiên” mua bán không cần đơn, có thể gây tổn thương gan. Chẩn đọán tổn thương gan do thuốc không phải lúc nào cũng dễ dàng. Bệnh gan do thuốc có thể giống như viêm gan virus hoặc tắc nghẽn đường mật. Ở bất kỳ bệnh nhân bị bệnh gan nào thầy thuốc phải dò hỏi một cách cẩn thận về việc sử dụng các thuốc có khả năng gây độc cho gan hoặc phơi nhiễm với các độc tố gan. Độc tính của thuốc có thể được xếp loại dựa trên dấu hiệu bệnh sinh hoặc mô học.

Nhóm độc tố gan trực tiếp

Tổn thương gan do nhóm thuốc này được đặc trưng bằng (1) mức độ liên quan liều, (2) giai đoạn tiềm tàng sau nhiễm, và (3) khả năng dễ bị bệnh ở tất cả mọi người. Những ví dụ bao gồm acetaminophen, rượu, carbon tetrachlorid, chloroform, các kim loại nặng, mercaptopurin, niacin, các alkaloid thực vật, phospho, các tetracyclin, acid valproic và vitamin A.

Những phản ứng đặc ứng

Những phản ứng loại này là lẻ tẻ, không liên quan với liều và đôi khi kèm theo những biểu hiện gợi ý phản ứng dị ứng, như sốt và tăng bạch cầu ưa eosin. Ở một số trường hợp, độc tính trực tiếp do chất chuyển hóa chỉ được tạo ra ở một số người dựa trên nền tảng di truyền. Những ví dụ bao gồm amiodaron, aspirin, carbamazepin, chloramphenicol, diclofenac, flutamid, halothan, isoniazid, ketoconazol, methyldopa, oxacillin, phenylbutazon, phenytoin, pyrazinamiđ, quinidin, streptomycin và có lẽ cả tacrin.

Những phản ứng ứ mật

Không viêm

Ảnh hưởng trực tiếp của thuốc trên các cơ chế tiết mật như azathioprin, estrogen, hoặc các steroid đồng hóa chứa nhóm alkyl hoặc ethinyl ở carbon 17, mercaptopurin, methyltestosteron và cyclosporin.

Có viêm

Quá trình viêm vùng cửa với tổn thương ống mật (viêm đường mật) thường có các biểu hiện dị ứng như tăng bạch cầu ưa eosin: amoxicillin.acid clavulanic, chlorothiazid, chlorpromazin, chlorpropamid, erythromycin, penicillamin, prochlorperazin, sulfadiazin, thiouracil.

Viêm gan cấp hoặc mạn tính

Về mặt mô học và ở một số trường hợp không thể phân biệt về mặt lâm sàng với viêm gan tự miễn: aspirin, isoniazid, methyldopa, nitrofurantoih, các sulfbnamid.

Các phản ứng khác

Gan nhiễm mỡ

Chát vùi mỡ lớn: Rượu, amiodaron, các corticosteroid và methotrexat.

Giọt bào tương nhỏ: Các tetracyclin, acid valproic.

U hạt

Allopurinol, quinidin, quinin, phenylbutazon và phenytoin.

Xơ hóa và xơ gan

Methotrexat, vitamin A.

Viêm gan xuất huyết (Các khoang chứa đầy máu)

Các steroid đồng hóa, azathioprin, các steroid tránh thai đường uống.

Khối u

Các steroid tránh thai đường uống, các estrogen (adenoma gan nhưng không có tăng sản dạng nốt khu trú); vinyl chlorid (sarcom mạch).

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích