Hoắc hương nhẵn: cây thuốc trị ho ra máu

2017-11-14 03:13 AM

Hoắc hương nhẵn, với tên khoa học là Agastache rugosa, là một loại cây thảo dược quý hiếm, từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp, đặc biệt là ho ra máu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hoắc hương nhẵn, với tên khoa học là Agastache rugosa, là một loại cây thảo dược quý hiếm, từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp, đặc biệt là ho ra máu. Với hương thơm đặc trưng và nhiều hoạt chất quý giá, hoắc hương nhẵn xứng đáng được coi là "thần dược" cho những ai đang gặp phải vấn đề về ho.

Mô tả

Thân: Thân cây thẳng đứng, phân nhiều nhánh, có lông tơ bao phủ.

Lá: Lá mọc đối, hình trứng hoặc hình mác, mép lá có răng cưa, mặt trên lá nhẵn, mặt dưới có lông tơ.

Hoa: Hoa mọc thành cụm ở đầu cành, có màu tím nhạt hoặc trắng.

Quả: Quả bế, hình trứng, chứa nhiều hạt nhỏ.

Bộ phận dùng

Toàn bộ cây hoắc hương nhẵn đều có thể sử dụng làm thuốc, nhưng thường dùng nhất là:

Rễ: Là bộ phận có nhiều hoạt chất quý giá nhất, thường được phơi khô hoặc sao vàng để sử dụng.

Lá: Có tác dụng làm dịu cổ họng, giảm ho.

Toàn cây: Dùng để điều trị các bệnh ngoài da.

Nơi sống và thu hái

Hoắc hương nhẵn mọc hoang hoặc được trồng ở nhiều vùng núi cao của Việt Nam. Rễ được thu hái vào mùa thu hoặc mùa đông, khi cây đã ra hoa và kết quả.

Thành phần hóa học

Hoắc hương nhẵn chứa nhiều thành phần hóa học quý giá như:

Tinh dầu: Chứa các hợp chất thơm như patchouli alcohol, eugenol, có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau.

Flavonoid: Có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào.

Tannin: Có tác dụng làm se, cầm máu.

Tính vị và tác dụng

Tính: Ấm

Vị: Cay, đắng

Tác dụng: Ôn trung tán hàn, kiện tỳ chỉ huyết, giảm đau.

Công dụng và chỉ định

Trị ho ra máu: Hoắc hương nhẵn là vị thuốc quý để điều trị ho ra máu do phế nhiệt, lao phổi.

Chữa đau bụng: Giảm đau bụng do lạnh bụng, đầy hơi.

Trị tiêu chảy: Hấp thu nước, giảm tiêu chảy.

Kháng khuẩn, chống viêm: Điều trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, vết thương.

Phối hợp

Hoắc hương nhẵn có thể kết hợp với nhiều vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị như:

Tang bạch bì: Cầm máu, thu liễm.

Địa hoàng: Thanh nhiệt, lương huyết.

Bạch truật: Kiện tỳ, ích khí.

Cách dùng

Sắc uống: Dùng rễ hoắc hương nhẵn sắc nước uống.

Ngâm rượu: Ngâm rễ hoắc hương nhẵn với rượu để uống.

Làm thuốc xoa bóp: Dùng tinh dầu hoắc hương nhẵn để xoa bóp giảm đau.

Đơn thuốc

Trị ho ra máu: Rễ hoắc hương nhẵn 10g, tang bạch bì 10g, địa hoàng 10g, sắc nước uống.

Chữa đau bụng: Rễ hoắc hương nhẵn 10g, gừng tươi 5g, sắc nước uống.

Lưu ý

Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người bị nóng trong, táo bón không nên dùng.

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng hoắc hương nhẵn để điều trị bệnh.

Thông tin bổ sung

Thu hái và bảo quản: Rễ hoắc hương nhẵn nên thu hái vào mùa thu hoặc mùa đông, rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô hoặc sấy khô. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Phân biệt hoắc hương nhẵn với các loại hoắc hương khác: Hoắc hương nhẵn có lá nhẵn, rễ thường mập và có mùi thơm đặc trưng.

Bài viết cùng chuyên mục

Nam xích thược, dùng trị cảm gió

Dân gian dùng trị cảm gió, chân tay lạnh: Nam xích thược, rễ Cam thảo cây, Hoắc hương, Tía tô, Ngải cứu, Dây gân, Rau Dền gai, mỗi thứ một nắm, sắc uống

Giang núi, cây thuốc dùng trị lỵ

Ở Nhật Bản người ta thường dùng trị lỵ, Lá được dùng trước đây, ở Trung Quốc làm thuốc nhuộm móng tay như Lá móng

Đắng cay ba lá: cây thuốc chữa đau bụng

Dân gian sử dụng như Đắng cay; lấy quả, hạt ngâm rượu uống để làm nóng, chữa đau bụng, chống nôn, tả, lỵ, Quả nhai ngậm chữa chảy máu răng.

Chân danh hoa thưa: dùng trị lưng gối đau mỏi

Ở Trung Quốc, dùng trong trị lưng gối đau mỏi và dùng ngoài trị đòn ngã, dao chém

Chân chim hoa chụm: dùng chữa phong thấp đau xương

Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, chỉ gặp ở các rừng vùng cao tới rừng Cúc Phương tỉnh Ninh Bình.

Móc: chữa đái ra máu

Bẹ non có vị đắng, sít, tính bình; có tác dụng thu liễm cầm máu và làm sít ruột, tan hòn cục. Quả Móc vị cay, tính mát; có tác dụng giải khát và mệt mỏi. Rượu có tác dụng nhuận tràng.

Đơn hồng, cây thuốc trị ghẻ

Ở Ân Độ và Malaixia, người ta dùng lá vò ra hoặc giã nát đắp trị ghẻ, ngứa ngáy và các bệnh ngoài da, Lá cây được giã ra trộn với cơm ăn, chữa bệnh về tim

Nưa chân vịt: cây thuốc điều hoà kinh nguyệt

Cây mọc ở một số nơi ở miền Nam nước ta tại Kiên Giang Phú Quốc, Hà Tiên và Bà Rịa Vũng Tàu Côn Đảo

Ông lão Henry: dùng chữa sốt cao và đau hầu họng

Theo Trung Quốc cao đẳng thực vật, rễ cây có thể thanh nhiệt giải độc, dùng chữa cảm kinh phong cấp, sốt cao và đau hầu họng

Mè đất: khư phong giải biểu

Ở Ấn Độ, người ta dùng dịch lá làm thuốc trị ghẻ và bệnh ngoài da, cũng dùng trị đau đầu và cảm mạo. Ở Inđônêxia, cây cũng được dùng trị bệnh ngoài da.

Nghể: giải nhiệt chữa ho

Ở Ấn Độ và Malaixia, người ta thường xem Nghể như là thuốc bổ và dùng lá để nấu ăn như các loại rau. Phụ nữ thích dùng nó xem như thuốc lọc máu.

Đậu ma, cây thuốc chữa sốt phát ban

Dân gian dùng Đậu ma chữa sốt rét kinh niên và sốt phát ban, cùng với các loài cây khác như cây Lưỡi dòng, cây Chân chó

Đậu muồng ăn, cây thuốc trị sốt

Quả đậu non và hạt dùng để ăn. Hạt được sử dụng làm thức ăn trị sốt và làm tăng thị lực của mắt

Ba đậu tây, cây thuốc tiệt trùng

Gốc ở châu Mỹ nhiệt đới được nhập trồng làm cây bóng mát dọc đường, có khi trở thành cây hoang dại. Vỏ cây thu hái quanh năm. Hạt nhặt ở những quả chín

Nhài thon: trị đau nhức khớp thắt lưng

Nhài thon là một loài cây thuộc họ Ô liu, được biết đến với hương thơm đặc trưng và vẻ đẹp thanh lịch. Loài cây này không chỉ được trồng làm cảnh mà còn có nhiều ứng dụng trong y học và ẩm thực.

Cần hôi: trị cảm mạo phong hàn, ho gà

Có nơi ở Trung Quốc, người ta thử dùng chữa mụn nhọt ở mũi họng, bằng cách lấy rễ hoặc cả cây tươi vắt lấy nước đem nhỏ thì thấy bệnh trạng thuyên giảm

Hoàng liên ô rô, cây thuốc thanh nhiệt ở phế vị

Hoàng liên ô rô có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt ở phế vị, can thận, Ở Ân Độ, quả được xem như là lợi tiểu và làm dịu kích thích

Gối hạc, cây thuốc chữa sưng tấy

Rễ Gối hạc có vị đắng ngọt, tính mát, có tác dụng tiêu sưng, thông huyết, Do có tác dụng này như vị Xích thược nên người ta gọi là Nam xích thược

Hoàng kinh: cây thuốc trị nhức mỏi gân cốt

Lá được dùng trị nhức mỏi gân cốt, trị sốt cách nhật, dùng tắm trị phù thũng, bán thân bất toại và bại liệt. Nấu lá xông hoặc dùng lá khô làm thuốc hút.

Cải rừng bò: thanh nhiệt giải độc

Vị nhạt, cay, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán ứ tiêu sưng, rút mủ lên da, làm trong phổi, khỏi ho.

Bướm bạc trà: trị bệnh sốt

Quả mọng hình bầu dục hay hình trứng, mang phần còn lại của lá đài, dài 8 đến 15mm, có gai, màu đen đen. Hạt rất nhiều, màu nâu, có chấm.

Kim cang Campuchia: thuốc giải độc tiêu viêm

Các nghiên cứu cho thấy trong cây Kim Cang Campuchia có chứa nhiều hợp chất quý như saponin, flavonoid, alkaloid... Chính những hợp chất này mang lại nhiều tác dụng dược lý quý giá cho cây.

Khuy áo nhẵn, thuốc khư phong

Rễ có vị ngọt và cay, tính hơi ấm, có mùi thơm; có tác dụng khư phong, giảm đau, tán ứ. Hạt có vị đắng, tính bình, có tác dụng tiêm viêm

Dũ sang: cây thuốc nhuận tràng

Gốc ở các đảo vùng biển Caribê và bờ biển Bắc của Bắc Mỹ, thường ở nơi khô hạn, Ta có nhập trồng làm cảnh ở Thảo cẩm viên thành phố Hồ Chí Minh vì tán lá đẹp.

Mật mông hoa, chữa thong manh, mắt đỏ đau

Bắc Thái trên các núi đá vôi. Thu hái hoa vào mùa xuân, lúc hoa chưa nở hết mang về phơi khô. Những hoa màu tro, nhiều nụ, có lông mịn, không lẫn cành lá là tốt