- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Chuối rẻ quạt: tán thành bột đem trộn với sữa
Chuối rẻ quạt: tán thành bột đem trộn với sữa
Cây chuối rẻ quạt (Ravenala madagascariensis Gmel) là một loài cây cảnh độc đáo, có nguồn gốc từ Madagascar.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Cây chuối rẻ quạt (Ravenala madagascariensis Gmel) là một loài cây cảnh độc đáo, có nguồn gốc từ
Đặc điểm nổi bật
Hình thái: Cây cao lớn, lá to xếp hai bên thân tạo thành hình quạt, hoa trắng đẹp mắt.
Phân bố: Có nguồn gốc từ
Bộ phận dùng: Chủ yếu là hạt.
Thành phần hóa học: Chứa nhiều chất béo và một chất màu lam đặc trưng.
Công dụng: Ở
Tiềm năng ứng dụng
Cây cảnh: Với vẻ đẹp độc đáo, cây chuối rẻ quạt được trồng rộng rãi làm cây cảnh, tạo điểm nhấn cho không gian sống.
Thực phẩm: Hạt của cây có thể được sử dụng làm thực phẩm, như đã từng được người dân
Nghiên cứu khoa học: Chất màu lam trong hạt có thể được nghiên cứu để tìm ra các ứng dụng trong công nghiệp nhuộm màu hoặc sản xuất thuốc nhuộm tự nhiên.
Mỹ phẩm: Chất béo trong hạt có thể được nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất mỹ phẩm.
Cách trồng và chăm sóc cây chuối rẻ quạt: Cây chuối rẻ quạt ưa sáng, cần nhiều nước và đất tơi xốp.
Hạt của cây chuối rẻ quạt có độc không: Chưa có thông tin chính thức về độc tính của hạt cây chuối rẻ quạt. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng hạt làm thực phẩm.
Cây chuối rẻ quạt có thể trồng ở đâu: Cây chuối rẻ quạt phù hợp với khí hậu nhiệt đới, có thể trồng ở vườn, công viên hoặc trong chậu lớn.
Lời khuyên
Trồng cây chuối rẻ quạt: Nên trồng cây chuối rẻ quạt ở nơi có nhiều ánh sáng, đất tơi xốp và thoát nước tốt.
Tưới nước: Cây cần được tưới nước đều đặn, đặc biệt trong mùa khô.
Bón phân: Bón phân định kỳ để cây phát triển tốt.
Sâu bệnh: Cần thường xuyên kiểm tra cây để phát hiện và phòng trừ sâu bệnh.
Hướng nghiên cứu trong tương lai
Nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học: Để xác định chính xác các hợp chất hoạt tính có trong hạt và các bộ phận khác của cây.
Nghiên cứu về tác dụng sinh học: Đánh giá tác dụng của các hợp chất chiết xuất từ cây chuối rẻ quạt đối với sức khỏe con người.
Phát triển các sản phẩm từ cây chuối rẻ quạt: Như thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược phẩm...
Kết luận
Cây chuối rẻ quạt là một loài cây có nhiều tiềm năng ứng dụng. Với vẻ đẹp độc đáo và những đặc tính sinh học thú vị, cây chuối rẻ quạt không chỉ là một loài cây cảnh đẹp mà còn là một nguồn tài nguyên quý giá cho nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm.
Bài viết cùng chuyên mục
Cam thảo đất: bổ tỳ nhuận phế
Cam thảo đất có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc và lợi tiểu.
Mía lau, trị nhiệt bệnh thương tổn
Mía lau được dùng ở Trung Quốc, trị nhiệt bệnh thương tổn đến tân dịch, tâm phiền khẩu khát, phân vị ẩu thổ, ho do phổi khô ráo, đại tiện táo kết, hầu họng sưng đau, có thai bị phù
Lá móng: thuốc chữa bệnh ngoài da
Lá được dùng làm thuốc trị bệnh ngoài da như hắc lào, ghẻ lở, mụn nhọt, cũng dùng trị ỉa chảy, trừ giun sán và bệnh bại liệt.
Quế thanh: chữa đau bụng ỉa chảy do lạnh
Cũng dùng như Quế nhục làm thuốc chữa đau bụng và dạ dày, ỉa chảy do lạnh, thận âm bất định, đau lưng, phong tê bại, chữa thũng, kinh bế do hàn và cấp cứu bệnh do hàn.
Gối hạc nhọn, cây thuốc chữa phong thấp
Cũng được dùng như Gối hạc chữa phong thấp đau sưng đầu gối, dùng rễ ngâm rượu uống và xoa bóp chỗ đau
Gừng lúa, cây thuốc bó trật gân
Công dụng, chỉ định và phối hợp, Nhân dân thường dùng củ giã nát để bó nơi trặc gân, viêm tấy và thấp khớp
Bồng bồng: giải nhiệt giải độc
Cụm hoa non ăn được. Rễ nghiền ra lẫn với các chất thơm khác, dùng làm hương thơm. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu.
Bên bai: chữa huyết áp cao
Lá thuôn, thuôn ngọn giáo, nhọn mũi hay hơi có đuôi và tù ở đầu, nhọn ở gốc, bóng loáng ở mặt trên; cuống dài 1,5cm. Hoa trắng, rất thơm, thành xim ở ngọn dạng ngù.
A phiện (thuốc phiện): cây thuốc trị ho ỉa chảy đau bụng
Vị chua, chát, tính bình, có độc; có tác dụng liễm phế, sáp trường, chỉ thống Nhựa thuốc phiện có vị đắng hơi chát; có tác dụng giảm đau, gây ngủ
Biến hoa sông Hằng, lá làm thuốc trừ giun
Có tác dụng trừ giun, tiêu sưng, trừ thấp. Ở Ân Độ, người ta dùng dịch lá làm thuốc trừ giun xoa trị sưng viêm và đau thấp khớp
Phượng: sắc nước uống trị sốt rét gián cách
Gốc ở châu Phi nhiệt đới, trồng chủ yếu để lấy bóng mát, ở cả đồng bằng và vùng núi, dọc đường đi, các vườn hoa, thu hái vỏ và lá cây quanh năm
Giẻ có cuống, cây thuốc chữa tê thấp
Có một thứ có rễ được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc chữa tê thấp, mụn nhọt và sốt như các loại giẻ khác
Khoai ca, thuốc bổ
Rễ có vị đắng và gây buồn nôn, Toàn cây có vị đắng, mùi thơm yếu, có tác dụng bổ, kích thích, điều kinh, gây nôn
Bạch đàn trắng, cây thuốc chữa ỉa chảy
Khi áp dụng làm chất gây săn trong chảy máu hoặc trường hợp thanh quản bị đau, gôm được trộn lẫn với một lượng tương đương tinh bột
Huyền sâm: thuốc chữa sốt nóng
Thường dùng làm thuốc chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm, điều trị bệnh tinh hồng nhiệt, viêm họng, viêm thanh quản.
Đinh công, cây thuốc tiêu sưng giảm đau
Vị cay, tính ấm, có độc, có tác dụng khu phong thắng thấp, dãn gân hoạt lạc, tiêu sưng giảm đau
Ngọt nai: uống sau khi sinh đẻ
Vỏ cây được dùng trong y học dân gian Lào, sắc nước cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ.
Đông quỳ: cây thuốc chữa bí đại tiểu tiện
Hạt dùng chữa trị đại tiện bí, trệ thai, sỏi đường tiết niệu, Cây lá dùng chữa nạn sản, viêm nhiễm đường tiết niệu, phong nhiệt sinh ho.
Màn màn tím, hạ khí tiêu đờm
Màn ri tía được dùng chữa các chứng cám cúm nóng lạnh, nhức đầu, ho hen, và chứa cả rắn cắn. Lá dùng chữa viêm đau thận. Ở Ân Độ, rễ dùng làm thuốc trị giun
Giá co: cây thuốc thanh nhiệt mát gan
Lá nấu canh ăn được, Dân gian dùng toàn cây chữa rắn cắn và chữa chân tay co quắp, Ở Trung Quốc có nơi dùng chữa bệnh về gan và phổi.
Cỏ chè vè sáng: thuốc thanh nhiệt lợi niệu
Cây mọc rất phổ biến trên các đồi thấp miền trung du, trên các savan cây bụi thưa hoặc ven các rừng thứ sinh nhiều ánh sáng và cũng thường gặp dọc theo những nơi có nước.
Đậu mèo lớn, cây thuốc có độc
Ở một số vùng, người ta giã hạt ra làm thuốc kích dục, Còn ở Ân Độ, vỏ được dùng trị đau thấp khớp, giã ra, trộn với gừng khô và đắp trên phần đau
Đơn kim: cây thuốc thanh nhiệt giải độc
Cây thảo sống hàng năm: Thân mảnh, có lông, cao khoảng 30-100cm. Lá: Đối diện, hình mác, mép có răng cưa. Hoa: Cụm hoa đầu, màu vàng. Quả: Hình dẹt, có nhiều gai nhỏ.
Hồi, cây thuốc trị nôn mửa và ỉa chảy
Thường dùng trị nôn mửa và ỉa chảy, bụng đầy trướng, đau ruột sán khí, đau xuyên bụng dưới lên, Còn dùng trị đái nhiều, đái dầm, ngộ độc thịt cá
Lài trâu ít hoa: thuốc trị đau bụng
Cây bụi nhỏ đến cây gỗ nhỏ, cao khoảng 2-5m. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình mác, mặt trên bóng, mặt dưới có lông tơ.
