Biến hóa: dùng chữa tê thấp đau nhức

2018-04-02 03:09 PM

Chữa hen suyễn gặp lạnh lên cơn nghẹt thở, hoặc cảm phong hàn, ngực căng khó thở, ho suyễn kéo đờm, đầu mặt xây xẩm, thân thể nặng nề đau nhức.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Biến Hoá, còn được gọi là Quan Chi, sở hữu tên khoa học Asarum caudigerum Hance và thuộc họ Nam Mộc Hương (Aristolochiaceae). Loài cây mọc lâu năm này được biết đến như một vị thuốc quý với nhiều công dụng hữu ích trong y học cổ truyền.

Đặc điểm

Cây Mọc Bò: Biến Hoá là cây cỏ sống lâu năm, mọc bò và có chiều cao trung bình từ 10 đến 50cm.

Thân Dài: Thân cây có lóng dài từ 7 đến 20cm, tạo sự linh hoạt cho quá trình phát triển.

Lá Tim: Cây có 1-2 lá với phiến hình tim độc đáo, kích thước dài từ 5 đến 15cm. Bề mặt lá phủ đầy lông mịn ở cả hai mặt, tạo cảm giác mềm mại khi chạm vào.

Gân Lá: Gân lá bắt nguồn từ gốc, phân bố thành 6-7 đường rõ rệt, giúp vận chuyển dưỡng chất hiệu quả.

Cuống Lá Dài: Cuống lá mọc đối diện nhau, dài từ 7 đến 15cm, nâng đỡ lá và giúp lá tiếp xúc tốt với ánh sáng mặt trời.

Hoa Vàng Nhạt: Hoa Biến Hoá mang màu vàng nhạt thanh tao, điểm xuyết những vạch màu đỏ nổi bật, thu hút sự chú ý.

Cuống Hoa Dài: Hoa mọc đơn lẻ trên cuống dài 2-3cm, vươn cao khỏi tán lá, khoe sắc rực rỡ.

Bao Hoa Đều: Bao hoa gồm 3 cánh đài, chia thành 3 thuỳ nhọn, đỉnh mỗi thuỳ có đuôi dài tới 1cm, tạo nên nét độc đáo cho hoa.

Nhị Hoa: Hoa có 12 nhị hoa, sắp xếp theo vòng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn.

Bầu Dưới: Bầu hoa nằm ở vị trí dưới cùng của hoa, chia thành 6 ô, chứa đựng nhiều noãn.

Quả Nang: Sau khi thụ phấn, bầu phát triển thành quả nang, khi chín chuyển màu tím tía ấn tượng.

Hạt Nhiều: Bên trong quả chứa nhiều hạt nhỏ, đóng vai trò trong việc sinh sản của cây.

Mùa Hoa Quả: Biến Hoá nở hoa vào tháng 3-4 và cho quả vào tháng 5-6.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn bộ cây Biến Hoá, bao gồm cả thân, lá và rễ, được sử dụng làm thuốc, thường được gọi là Thổ Tế Tân.

Nơi sống và thu hái

Biến Hoá mọc hoang chủ yếu ở các vùng núi cao thuộc các tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Vĩnh Phú. Thu hái cây vào cuối mùa đông, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô để bảo quản.

Tính vị và tác dụng

Biến Hoá có vị cay, tính ấm, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như:

Tán phong hàn: Giúp cơ thể giải cảm, giảm các triệu chứng như sổ mũi, hắt hơi, ho khan.

Ôn trung hạ khí: Giữ ấm cho cơ thể, hỗ trợ tiêu hóa, giảm các vấn đề về đường tiêu hóa.

Thông khiếu: Giúp thông thoáng các xoang, cải thiện tình trạng nghẹt mũi, viêm xoang.

Kích thích tiết mồ hôi: Giúp hạ sốt, giải độc cơ thể.

Lợi tiểu: Tăng cường chức năng bài tiết nước tiểu, hỗ trợ điều trị các bệnh về thận.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Biến Hoá được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý như:

Tê thấp đau nhức: Giảm đau nhức cơ khớp, hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp.

Trúng phong hàn co quắp: Giúp thư giãn cơ bắp, giảm co cứng, cải thiện tình trạng tê liệt.

Cảm sốt, ho hen, suyễn thở: Giảm các triệu chứng cảm cúm, ho, khó thở, hỗ trợ điều trị viêm phế quản.

Viêm phế quản: Hỗ trợ điều trị viêm phế quản, giảm ho đờm, long đờm.

Bài viết cùng chuyên mục

Lục lạc không cuống, tác dụng tiêu viêm

Tính vị, tác dụng, Vị ngọt, nhạt, tính ấm, có độc, có tác dụng tiêu viêm, chống u tân sinh, hoạt huyết

Cói gạo: cây thuốc dùng trị phong thấp gân cốt, tê đau

Thân dùng để lấy sợi; làm giấy, dệt thảm, làm thức ăn gia súc, Toàn cây dùng trị phong thấp gân cốt, tê đau, đòn ngã tổn thương, kinh nguyệt không đều, bế kinh, sỏi niệu

Cẩm cù nhiều hoa: thuốc lợi tiểu

Ở Ân Độ, dịch của cây dùng làm thuốc lợi tiểu. Ở Java của Inđonêxia, người ta dùng lá giã ra đắp trị tê thấp.

Cỏ chông: làm thuốc lợi tiểu

Hoa đầu cái to đến 30cm, bông nhỏ 2 hoa; hoa dưới lép, hoa trên cái hay lưỡng tính, quả thóc mang vòi nhụy dài, ngoài có mày hoa bao bọc

Hoa ki nhọn, cây thuốc trị thần kinh suy nhược

Công dụng, chỉ định và phối hợp, Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa thần kinh suy nhược, viêm gan mạn tính

Nhàu: được dùng chữa cao huyết áp

Rễ cây được xem như có tác dụng nhuận tràng nhẹ và lâu dài, lợi tiểu nhẹ, làm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm, hạ huyết áp.

Găng chụm, cây thuốc cầm máu

Ở Campuchia, gai Găng chụm dùng vào một chế phẩm để cầm máu do các chứng xuất huyết trong và kinh nguyệt quá nhiều

Kim cang lá thuôn, thuốc trị bệnh tê thấp

Ở Ân độ, người ta dùng rễ tươi lấy dịch để điều trị bệnh tê thấp và dùng bã đắp lên các phần đau

Cỏ mật nhẵn: cây thuốc điều trị cảm sốt và tê thấp

Ở Nam Phi Châu, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước pha vào nước tắm để điều trị cảm sốt và tê thấp, Rễ của cây Cỏ mật Chloris barbata Sw, cũng được dùng làm thuốc bổ máu, thông máu

Năng củ: làm thuốc cầm máu

Khi nghiền củ thành một chất dịch như sữa, dịch này có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của Staphylococcus và Bacillus coli.

Ô rô: dùng làm thuốc gội đầu, làm mượt tóc

Ở Thái Lan dùng lá phối hợp với Hồ tiêu làm viên thuốc bổ tăng tuổi thọ, lá cũng dùng làm thuốc gội đầu, làm mượt tóc

Hoàng tinh hoa đốm, cây thuốc bổ

Ở nước ta, chỉ thấy mọc ở rừng thường xanh ở Nghĩa Lộ và Lâm Đồng, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Cây dùng làm thuốc bổ, giảm đau

Muồng lá tù: nhuận tràng thông tiện

Muồng lá tù, còn được gọi là đậu ma, với tên khoa học Cassia obtusifolia L., là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae). Cây thường mọc hoang ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam.

Cỏ bươm bướm: dùng trị bệnh tâm thần động kinh

Cây mọc hoang ở vùng núi Tam Đảo, dọc theo đường đi; cũng gặp ở Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, còn phân bố ở nhiều nước nhiệt đới châu Á

Phi yến: đắp ngoài da điều trị chấy ở tóc

Hạt chứa dầu cố định 39 phần trăm và alcaloid toàn phần là 1 phần trăm, các alcaloid đã biết là ajacine, ajaconine, ajacinine, ajacinoidine và một base tương tự lycoctonine

Lấu lông hoe: thuốc chữa phong thấp

Được dùng trị đòn ngã phong thấp, mụn nhọt, rắn cắn, khuẩn lỵ, viêm ruột, lạc huyết, trĩ nội xuất huyết, kinh nguyệt quá nhiều, ăn uống không tiêu.

Lưỡi rắn trắng: thanh nhiệt giải độc

Thông thường ở bờ ruộng vùng trung du và ở đồng bằng nhiều nơi, nhất là vào tháng 6, thu hái cả cây vào mùa hạ, thu, rửa sạch phơi khô để dùng.

Quyết lưới dày sáng: cây được dùng chữa thận hư

Ở Vân Nam Trung Quốc, thân rễ của cây được dùng chữa thận hư đau răng, thận hư tai điếc, đau lưng, đòn ngã tổn thương, đau đùi, gãy xương

Đào lộn hột, cây thuốc chữa chai chân

Cuống quả mà ta quen gọi là quả Điều, thường được dùng ăn tươi, thái thành lát mỏng chấm muối ớt hay mắm tôm để ăn. Nước ép của nó dùng xoa bóp trị đau nhức

Mò giấy: đắp để làm giảm đau

Cây gỗ cao 6m, có thể tới 12m, cánh có lông ngắn và sít nhau, màu xám hay hay nâu. Lá mọc so le, cách nhau cỡ 2cm, cuống 2cm, phiến lá dạng màng, hình bầu dục.

Khoai ca, thuốc bổ

Rễ có vị đắng và gây buồn nôn, Toàn cây có vị đắng, mùi thơm yếu, có tác dụng bổ, kích thích, điều kinh, gây nôn

Quế Bon: dùng trị cảm lạnh

Có vị ngọt cay, mùi thơm, tính nóng, cũng được dùng trị cảm lạnh, kích thích tiêu hoá, trị ỉa chảy và sát trùng.

Chút chít chua: làm toát mồ hôi, lợi tiểu

Ở Âu Châu, người ta dùng uống trong làm thuốc nhuận tràng, trị mụn nhọt, bệnh ngoài da, cũng dùng làm thuốc trị rối loạn đường tiết niệu và thận

Nghệ điểm: chữa rắn cắn

Nghệ điểm, nghệ bột (Polygonum lapathifolium L.) là một loài cây thảo dược thuộc họ Rau răm (Polygonaceae). Cây này thường mọc hoang ở các vùng đất ẩm, ven sông, hồ hoặc các khu vực có độ ẩm cao.

Nuốt lá cò ke: cây thuốc sắc uống trị ỉa chảy

Người ta dùng rễ sắc nước cho phụ nữ sinh đẻ uống trong 15 ngày đầu sau khi sinh; còn dùng phối hợp với các vị thuốc khác sắc uống trị viêm tử cung.