Dung lá táo: cây thuốc trị cảm sốt

2017-11-04 04:46 PM

Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, thường mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh, lá đơn hình bầu dục hoặc hình trứng, mép có răng cưa.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Dung lá táo (Symplocos chinensis)

Tên gọi khác: Cây Dung, Cây lá táo.

Họ: Symplocaceae.

Tên khoa học: Symplocos chinensis (Lour.) Druce.

Mô tả

Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ: Thường mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh.

Lá đơn: Hình bầu dục hoặc hình trứng, mép có răng cưa.

Hoa nhỏ: Mọc thành chùm ở đầu cành, màu trắng hoặc vàng nhạt.

Quả mọng: Hình cầu, khi chín có màu đen.

Bộ phận dùng

Lá: Là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất trong y học.

Vỏ thân: Cũng có thể được dùng làm thuốc.

Nơi sống và thu hái

Phân bố: Cây Dung lá táo phân bố rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam.

Thu hái: Có thể thu hái lá quanh năm, tốt nhất vào mùa khô. Vỏ thân thường được thu hái vào mùa xuân hoặc mùa thu.

Tính vị, tác dụng

Tính: Mát.

Vị: Chát.

Tác dụng

Thanh nhiệt: Giúp hạ sốt, giảm viêm.

Kháng khuẩn: Có tác dụng ức chế một số loại vi khuẩn gây bệnh.

Chữa đau: Giảm đau nhức cơ thể.

Sát trùng: Làm lành vết thương, ngăn ngừa nhiễm trùng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Chữa sốt: Lá Dung lá táo được dùng để hạ sốt, đặc biệt là sốt do các bệnh nhiễm khuẩn.

Chữa viêm: Giảm viêm họng, viêm amidan, viêm đường hô hấp.

Chữa đau đầu: Giúp giảm đau đầu, nhức đầu do cảm cúm.

Chữa các bệnh ngoài da: Điều trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, lở loét.

Làm lành vết thương: Hỗ trợ quá trình làm lành vết thương, giảm sẹo.

Cách dùng

Dạng thuốc sắc: Lá tươi hoặc khô được sắc lấy nước uống.

Dạng thuốc ngâm: Lá tươi được ngâm rượu để uống hoặc xoa bóp.

Dạng thuốc đắp: Lá tươi giã nát đắp lên vùng da bị tổn thương.

Lưu ý

Không tự ý dùng thuốc: Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y trước khi sử dụng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Nên thận trọng khi sử dụng.

Người mẫn cảm: Nếu có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của cây Dung lá táo, không nên sử dụng.

Một số bài thuốc dân gian

Chữa sốt: Lá Dung lá táo tươi 10g, sắc với 200ml nước còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Chữa viêm họng: Lá Dung lá táo tươi 15g, sắc với 300ml nước còn 150ml, ngậm và súc miệng nhiều lần trong ngày.

Làm lành vết thương: Lá Dung lá táo tươi giã nát, đắp lên vết thương, băng lại.

Bài viết cùng chuyên mục

Bâng khuâng, cây thuốc giải độc

Lá có mùi thơm hắc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Dân gian dùng cành lá sắc nước uống trị cảm sốt

Nuốt hôi: quả và lá đều có độc

Loài phân bố ở Ấn Độ, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi các tỉnh Hà Tây, Kontum, Ninh Thuận, Đồng Nai và An Giang

Bầu: cây thuốc giải nhiệt

Quả bầu có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, tiêu thũng, trừ ngứa, Lá bầu có vị ngọt, tính bình, có thể làm thức ăn chống đói.

Ớt cà: dùng trị phong thấp

Cây bụi, lá thuôn nhọn, dài 3 đến 7cm, quả dài, to bằng quả xơri, đường kính 2cm, màu đỏ chói, rất cay

Hậu phác nam, cây thuốc hạ khí, tiêu đờm

Thường dùng trị bụng đầy trướng và đau, ăn uống không tiêu, nôn mửa, tả lỵ. Nhân dân cũng dùng làm thuốc kích thích tiêu hoá và bổ dạ dày

Lục lạc: bổ can thận

Hạt Lục lạc có vị ngọt, hơi chát, tính mát; có tác dụng bổ can thận, sáng mắt, ích tinh. Thân và Lá lục lạc có vị đắng, tính bình; có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu.

Cam thìa: trị cảm mạo nhức đầu

Được dùng trị cảm mạo, nhức đầu, ngạt mũi, sốt rét, viêm gan do siêu vi trùng, kiết lỵ cấp và mạn tính, viêm đại tràng và lại kích thích tiêu hoá

Nhài nhiều hoa: thuốc đắp trị loét

Ở Ấn Độ, lá khô nhúng nước cho mềm làm thành thuốc đắp trị loét ngoan cố làm cho chóng lành

Kro: thuốc trị sốt rét

Các bộ phận khác nhau của cây đều chứa glucosid samadrin, một hoạt chất đắng. Trong vỏ cây có taraxerone, stigmastanone và stigmasterol.

Cola: sử dụng trong các trường hợp mất trương lực

Cây cola là một loại cây gỗ lớn, thuộc họ Trôm. Cây có lá đơn, mọc cách, hoa lớn màu trắng hoặc vàng nhạt, quả hình bầu dục chứa nhiều hạt. Hạt cola có vị ngọt đậm, hơi chát và chứa nhiều caffeine.

Khoai rạng, thuốc chữa ăn uống kém

Vào lúc khan hiếm lương thực, người ta đào củ Khoai rạng về nấu ăn, Cũng được trồng để lấy củ làm thuốc thạy Củ mài, nhưng không làm dược tá

Mặt cắt: chữa viêm tuyến vú

Mắt cắt, xay trúc đào là một loại cây dược liệu có giá trị, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Cây có nhiều tên gọi khác nhau và được phân loại thuộc họ Đơn nem.

Cây se: làm liền sẹo

Để dùng ngoài có thể lấy rễ cây tươi giã đắp hoặc dùng nước nấu rễ cây khô để rửa hoặc dùng bông thấm thuốc để đắp

Mua bò: cây làm thuốc trị lỵ

Mua bò, nhả thốt nưa, với tên khoa học Sonvrila rieularis Cogu., là một loài thực vật thuộc họ Mua (Melastomataceae). Cây thường mọc ở các vùng rừng núi, đặc biệt là ở các khu vực ẩm ướt.

Nấm đỏ, làm bả diệt ruồi

Nấm gây ngộ độc mạnh với ảo giác và rối loạn gan, nhưng cũng thường không chết người. Nhân dân dùng nấm này để làm bả diệt ruồi

Bầu đất hoa vàng, cây thuốc tiêu viêm

Cây mọc ở vùng núi và trong các savan có ở nhiều nơi, từ Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tây, Ninh Bình, qua Quảng Trị, Quảng Nam Đà Nẵng đến các tính Tây Nguyên

Bạc thau hoa đẩu, cây thuốc chữa rong kinh

Lá dùng chữa rong kinh, rong huyết, thường phối hợp với Ngải cứu và Nụ áo hoa tím. Còn dùng chữa gãy xương, đau gân

Hồng mai, cây thuốc hạ nhiệt

Nước sắc lá dùng uống hạ nhiệt và chống tăng huyết áp; thêm nước vào dùng tắm để điều trị hăm kẽ, ban bạch và ghẻ, Dịch ép từ cành lá giã ra

Chuối con chông (cầy giông): cây thuốc

Thịt quả màu vàng sáng, ăn được, các loài cầy giông chông rất thích ăn, do đó ở Quảng Trị, người ta gọi nó như trên

Nữ lang: cây thuốc chữa hysteria động kinh

Ở Ấn Độ, thường được dùng thay thế loài Hiệt thảo chữa hystéria, động kinh, chứng múa giật, chứng loạn thần kinh chấn thương thời chiến

Huỳnh bá, thuốc thanh nhiệt giải độc

Gỗ màu vàng da cam nhạt, rất đắng, Vỏ có vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng, giảm đau

Móng bò Champion: hoạt huyết

Thứ có lông xám phân bố ở vùng nam lục địa Trung Quốc đến các đảo Hải Nam, Đài Loan. Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi đá vôi Lạng Sơn, Quảng Ninh.

Đom đóm, cây thuốc chữa phù

Lá cũng dùng cầm máu như lá cây Vông đỏ, Cây dùng làm thuốc chữa phù, dùng cho phụ nữ uống trong thời gian có mang

Lục lạc không cuống, tác dụng tiêu viêm

Tính vị, tác dụng, Vị ngọt, nhạt, tính ấm, có độc, có tác dụng tiêu viêm, chống u tân sinh, hoạt huyết

Cát đằng thơm: trị tai điếc

Có thể dùng như rễ loài Thunbergia lacei Gamble để trị tai điếc, không muốn ăn; dùng riêng bột mịn thổi vào tai trị khí hư tai điếc