- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Mùi tàu: tiêu thức ăn giải độc chất tanh
Mùi tàu: tiêu thức ăn giải độc chất tanh
Mùi tàu, hay còn gọi là rau mùi tàu, ngò tàu, ngò gai, với tên khoa học Eryngium foetidum L., là một loại cây thảo mộc thuộc họ Hoa tán (Apiaceae).
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Mùi Tàu - Vị Thuốc Quen Thuộc Từ Cánh Đồng.
Mùi tàu, hay còn gọi là rau mùi tàu, ngò tàu, ngò gai, với tên khoa học Eryngium foetidum L., là một loại cây thảo mộc thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Loài cây này không chỉ được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực mà còn có nhiều công dụng trong y học truyền thống.
Mô tả
Thân: Thân cây mùi tàu nhỏ, thẳng đứng, có nhiều lông tơ.
Lá: Lá mùi tàu xẻ thành nhiều thùy sâu, mép lá có răng cưa. Lá có mùi thơm đặc trưng.
Hoa: Hoa mùi tàu nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành cụm ở đầu cành.
Quả: Quả mùi tàu nhỏ, có gai.
Bộ phận dùng
Toàn cây mùi tàu đều có thể sử dụng làm thuốc, nhưng thường dùng phần lá và thân.
Nơi sống và thu hái
Mùi tàu là loài cây ưa sáng, thường mọc hoang ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt
Thành phần hóa học
Trong cây mùi tàu chứa nhiều tinh dầu, flavonoid, và các hợp chất phenolic. Các thành phần này mang lại cho cây mùi vị đặc trưng và các hoạt tính sinh học quý giá.
Tính vị và tác dụng
Tính vị: Vị cay, tính ấm.
Tác dụng: Khử trùng, tiêu viêm, giảm đau, kích thích tiêu hóa.
Công dụng và chỉ định
Tiêu hóa: Mùi tàu giúp kích thích tiêu hóa, trị đầy bụng, khó tiêu, ăn không ngon.
Trị cảm cúm: Mùi tàu có tác dụng giải cảm, hạ sốt, giảm đau đầu.
Vết thương: Lá mùi tàu tươi giã nát đắp vào vết thương giúp sát trùng, làm lành vết thương.
Các bệnh ngoài da: Mùi tàu giúp điều trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, eczema.
Phối hợp
Mùi tàu thường được kết hợp với các vị thuốc khác như gừng, sả, tía tô để tăng cường hiệu quả điều trị.
Cách dùng
Dùng tươi: Lá mùi tàu tươi thường được dùng để nấu canh, xào, hoặc làm gia vị.
Dạng thuốc sắc: Dùng toàn cây mùi tàu sắc uống.
Dạng thuốc đắp: Lá mùi tàu tươi giã nát đắp vào vết thương.
Đơn thuốc
Trị cảm cúm: Mùi tàu 10g, gừng 5g, sả 5g, sắc uống.
Trị đầy bụng: Mùi tàu 10g, rau má 15g, sắc uống.
Lưu ý
Phụ nữ mang thai nên thận trọng khi sử dụng.
Người có cơ địa dị ứng với cây nên tránh sử dụng.
Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y.
Thông tin bổ sung
Mùi tàu không chỉ là một loại gia vị quen thuộc mà còn là một vị thuốc quý. Việc sử dụng mùi tàu trong y học đã được người dân áp dụng từ lâu đời. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, nên sử dụng mùi tàu đúng cách và có sự hướng dẫn của người có chuyên môn.
Bài viết cùng chuyên mục
Đậu đen: cây thuốc trị phong nhiệt
Đậu đen có vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng bổ huyết, bổ can thận, giải phong nhiệt, giải độc, hạ khí, lợi tiểu.
Muồng hoa đào: cho phụ nữ sinh đẻ uống
Loài phân bố ở Ân Độ, Mianma, Đông Nam và Nam Thái Lan qua Malaixia. Ở nước ta, cây thường được trồng trong các khu dân cư làm cảnh; có khi trồng trong các rừng thứ sinh.
Mộc: dùng làm thuốc trị đau răng
Hoa cũng có thể dùng nấu với dầu vừng làm một loại mỹ phẩm thơm cho tóc. Vỏ cũng dùng nấu nước uống để làm cho sáng mắt và tăng sắc đẹp.
Mướp: thanh nhiệt giải độc
Quả Mướp thường dùng ăn chữa được chứng đậu sởi, khỏi lở sưng đau nhức, lại kích thích sự tiết sữa ở các bà mẹ đang nuôi con và tăng cường sự tuần hoàn.
Cam thảo dây: tiêu viêm lợi tiểu
Người ta thường dùng dây lá Cam thảo dây để điều hoà các vị thuốc khác, dùng chữa ho, giải cảm, trị hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng.
Hồng bì rừng, cây thực phẩm
Thành phần hóa học, Lá, vỏ quả, vỏ thành đều chứa tinh dầu, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Quả ăn được có vị chua
Hoàng liên gai: cây thuốc thanh nhiệt giải độc
Công dụng, chỉ định và phối hợp, Thường dùng làm thuốc chữa ỉa chảy, lỵ, đau mắt, ăn uống kém tiêu.
Quao: dùng trị bò cạp đốt
Ở Ấn Độ người ta dùng rễ, lá và hoa trị bệnh sốt, dịch lá phối hợp với dịch Chanh dùng trong các trường hợp điên cuồng, Hoa và quả được dùng trị bò cạp đốt
Đùng đình: cây thuốc lành vết thương
Khối sợi mềm ở nách các lá tạo thành một loại bùi nhùi được sử dụng làm lành một số vết thương bằng cách đắp bên ngoài.
Chay Bắc bộ: để chữa ho ra máu thổ huyết
Quả chay có vị chua, tính bình, có tác dụng thu liễm, cầm máu và thanh nhiệt, khai vị giúp tiêu hoá, làm ăn ngon cơm
Cải thảo: thanh nhiệt nhuận thấp
Cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt nhuận thấp, tức là làm mềm cổ họng, bớt rát, đỡ ho; lại bổ ích trường vị, là loại rau ngon chứa nhiều vitamin
Ớt làn lá to: sử dụng làm thuốc bổ lợi sữa cầm máu
Nhựa mủ dùng cầm máu đỉa cắn, thân cây được sử dụng làm thuốc bổ, lợi sữa, cầm máu, ngày uống 6 đến 12 g tán bột hoặc nấu cao uống
Ngọc lan hoa trắng: chống ho long đờm
Ngọc lan không chỉ là loài hoa đẹp mà còn mang nhiều ý nghĩa văn hóa, thường được sử dụng trong các nghi lễ truyền thống, làm cảnh quan và chiết xuất tinh dầu.
Báo xuân hoa: cây thuốc kiện tỳ
Hoa nhỏ có cuống hoa dài; lá đài có lông, tràng có ống mang 5 thuỳ, có vẩy ở miệng, nhị gắn ở nửa dưới của ống; bầu 1 ô, Quả nang nở thành 5 thuỳ từ đỉnh.
Mây mật, làm thuốc hút độc
Cây mọc ở rừng, tới độ cao 1000m ở Hà Giang đến các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ cho tới Lâm Đồng, Đồng Nai. Cũng thường trồng khắp vùng nông thôn ở nước ta
Đậu răng ngựa, cây thuốc cầm máu
Hạt có vị ngọt nhạt, tính mát, có độc, có tác dụng cầm máu, lợi tiểu, tiêu thũng, Quả đậu khô cho một chất bột tốt được dùng để ướp hương một số món canh loại nước
Liễu: khư phong trừ thấp
Cành và rễ trị gân cốt đau nhức, răng lợi sưng đau, đờm nhiệt, đái buốt, đái đục, hoàng đản, các chứng nóng uất ở trong.
Nóng Nêpan: dùng làm thuốc đắp rút gai dằm
Ở vùng Sapa tỉnh Lào Cai, người Mèo thường dùng dịch quả làm giả mật ong. Vỏ cây có thể dùng làm thuốc đắp rút gai, dằm, mảnh vụn găm vào thịt
Dung lá thon: cây thuốc trị chấn thương
Cây mọc trong rừng rậm hay thưa, ở độ cao thấp cho tới 2000m từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế, Quảng Nam Đà Nẵng.
Nhân trần nhiều lá bắc: có tác dụng làm tiết mật
Cây mọc tốt trên đất có phèn ở vùng thấp và dọc đường đi một số nơi từ Kontum, Đắc Lắc tới Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh
Pison: sử dụng cho các chứng sưng viêm và thấp khớp
Ở Ấn Độ, vỏ cây và lá được dùng như chất để chống kích thích, sử dụng cho các chứng sưng viêm và thấp khớp, dịch cây lẫn với Hồ tiêu và những vị thuốc khác dùng trị bệnh về phổi của trẻ em
Cỏ lá tre: cây thuốc thanh nhiệt, tiêu viêm
Cỏ lá tre có vị ngọt, nhạt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, trừ phiền, lợi tiểu, Là thuốc thanh lương giải nhiệt rất hay, lại còn dùng làm thuốc uống cho mau đẻ.
Húng lũi, thuốc lợi tiêu hoá
Dùng hãm uống làm thuốc lợi tiêu hoá, Cũng dùng ngoài giã đắp làm thuốc sát trùng, chữa vết thương chữa sưng vú
Bách bộ đứng: cây thuốc diệt chấy rận
Rễ củ, Radix Stemonae, Khi tươi màu trắng, sau trở thành vàng và quắt lại khi già và thô, Lúc non dễ bị bẻ gãy, trừ lôi giữa của củ dạng sợi hoá gỗ.
Quýt: mát phổi, khai uất, trừ đờm, khoan khoái
Ta thường dùng quả Quýt để ăn, có tác dụng bồi bổ cơ thể, giải khát, thêm vitamin, Vỏ và lá để chế tinh dầu.
