- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Kỳ nam kiến: thuốc chữa đau gan
Kỳ nam kiến: thuốc chữa đau gan
Kỳ nam kiến là một loài thực vật ký sinh, thường bám trên các cây gỗ lớn trong rừng. Củ của cây có hình dạng đặc biệt, nhiều gai nhọn, bên trong chứa nhiều lỗ nhỏ là nơi trú ngụ của kiến.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Kỳ
Mô tả
Kỳ nam kiến là một loài thực vật ký sinh, thường bám trên các cây gỗ lớn trong rừng. Củ của cây có hình dạng đặc biệt, nhiều gai nhọn, bên trong chứa nhiều lỗ nhỏ là nơi trú ngụ của kiến. Thân cây nhỏ, mọc ra từ củ, lá đơn, mọc đối.
Loài cây này phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới ẩm, đặc biệt là các khu rừng nguyên sinh ở Đông Nam Á, bao gồm cả Việt
Bộ phận dùng
Củ: Là bộ phận được sử dụng phổ biến nhất trong y học cổ truyền. Củ kỳ nam kiến thường được thu hái vào mùa khô, khi hàm lượng chất dinh dưỡng cao nhất.
Nơi sống và thu hái
Môi trường sống: Thường mọc bám trên thân cây gỗ lớn trong rừng, đặc biệt là các loại cây thuộc họ Dầu.
Thu hái: Củ kỳ nam kiến được thu hái bằng cách chặt bỏ phần thân cây đã bám, sau đó rửa sạch, thái lát và phơi khô hoặc sấy khô.
Thành phần hóa học
Các hợp chất phenolic: Có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm.
Alkaloid: Có tác dụng giảm đau, hạ sốt.
Terpenoid: Có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm.
Tính vị, tác dụng
Vị đắng, tính mát.
Theo y học cổ truyền, kỳ nam kiến có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, giảm đau, bổ thận, cường dương.
Công dụng
Điều trị các bệnh về gan: Viêm gan, xơ gan, vàng da.
Điều trị các bệnh về thận: Sỏi thận, viêm thận.
Giảm đau: Đau lưng, đau khớp, đau nhức xương.
Hỗ trợ điều trị ung thư: Một số nghiên cứu cho thấy kỳ nam kiến có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.
Phối hợp
Thường được kết hợp với các vị thuốc khác như: Xuyên tâm liên, Kim ngân hoa, Hoàng bá để tăng cường hiệu quả điều trị.
Cách dùng
Dạng thuốc sắc: Dùng 10-20g củ kỳ nam kiến khô sắc với nước uống.
Dạng thuốc ngâm rượu: Ngâm rượu uống để giảm đau nhức.
Dạng bột: Nghiền củ kỳ nam kiến thành bột, pha với nước uống.
Đơn thuốc
Điều trị viêm gan: Củ kỳ nam kiến 15g, xuyên tâm liên 10g, kim ngân hoa 10g sắc uống.
Giảm đau lưng: Củ kỳ nam kiến 20g, ngưu tất 15g, độc hoạt 10g ngâm rượu uống.
Lưu ý
Chống chỉ định: Người có mẫn cảm với thành phần của cây. Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng.
Tư vấn bác sĩ: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Bảo tồn: Do quá trình khai thác bừa bãi, loài cây này đang có nguy cơ bị suy giảm số lượng. Vì vậy, cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây này.
Thông tin bổ sung
Nghiên cứu khoa học: Cần có thêm nhiều nghiên cứu khoa học để làm rõ hơn về thành phần hóa học, tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng của kỳ nam kiến.
Giá trị kinh tế: Kỳ nam kiến là một loại dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, việc khai thác bừa bãi có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên này.
Bài viết cùng chuyên mục
Phì diệp biển: có tính nhuận tràng lợi tiểu
Do cây mọc ở vùng biển, chứa muối nhiều nên người ta cho rằng nó có tính nhuận tràng, lợi tiểu, chống scorbut, nhân dân vẫn thường lấy lá ăn như rau
Ba kích lông, cây thuốc ngừng ho
Cây mọc ở các tỉnh phía Nam, gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Thu hái rễ quanh năm, Rễ gầy và ít thịt hơn Ba kích
Móc diều: trị phong hàn cảm mạo
Ở Trung Quốc, rễ được dùng trị phong hàn cảm mạo, sởi không mọc, sán khí, viêm nhánh khí quản. Hạt dùng trị sốt rét, lỵ. Lõi thân dùng trị trẻ em cam tích.
Cậy: thuốc giải nhiệt
Quả phơi khô dùng ăn và được dùng làm thuốc giải nhiệt, trị táo bón và thúc đẩy sự bài tiết. Hạt được sử dụng ở Trung Quốc như thuốc làm dịu.
Muồng lá ngắn, cây thuốc
Loài phân bố ở Đông Nam Á châu. Có ở Trung Quốc, Ân Độ, Mianma, khá phổ biến ở các nước Đông dương. Thường gặp trong các savan và rừng thưa
Duối rừng, cây thuốc cầm máu
Ở Vân Nam Trung Quốc, vỏ cây được dùng trị xuất huyết đường tiêu hoá và đau dạ dày, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, gãy xương, đòn ngã tổn thương
Mùi: làm dễ tiêu hoá
Rau mùi có vị cay, tính ấm. Dùng uống trong, nó có tác dụng gây trung tiện, dễ tiêu hoá, kích thích. Nó cũng là loại thuốc phát tán, làm cho sởi mọc và tiêu đờm trệ.
Bạch đàn nam: cây thuốc trị ho máu
Cây của vùng Viễn đông tới Trung Quốc. Ở nước ta, cây mọc trong các lùm bụi, rừng bình nguyên ở nhiều nơi, thường có nhiều ở các tỉnh phía Nam.
Đỗ trọng dây: cây thuốc hành khí hoạt huyết
Tính vị, tác dụng, Vị cay, tính bình, có tác dụng hành khí hoạt huyết, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Được dùng trị, Phong thấp đau nhức xương, Đòn ngã tổn thương.
Chanh rừng: dùng để chế loại nước uống tăng lực
Cây của Việt Nam và Campuchia, thường gặp trong rừng rậm ở Campuchia và trên đất cát nghèo ở Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai và ra tới Côn Đảo.
Lục lạc lá ổi tròn, trị ghẻ và ngứa lở
Nguyên sản ở Ân Độ, được nhập trồng ở miền Bắc nước ta, tại một số trại thí nghiệm và nông trường làm phân xanh; cũng gặp ở Đắc Lắc
Bìm bìm dại, tác dụng lợi thuỷ tiêu thũng
Vị ngọt hơi cay, tính bình, có tác dụng lợi thuỷ tiêu thũng, cường cân hoạt lạc. Rễ có tính tẩy; nhựa cũng tẩy tương tự như jalap nhưng kém hoạt động hơn
Quỳnh lam: lá cây làm thuốc trị bệnh phù thũng
Nấu nước lá làm thuốc trị bệnh phù thũng, dùng lá nấu với rượu lấy nước cho vào ống đếm giọt nhỏ vào mắt trị đau mắt.
Keo giậu, thuốc trị giun
Hạt Keo giậu sao vàng thì có vị hơi đắng nhạt, mùi thơm bùi, để sống thì mát, tính bình; có tác dụng trị giun
Cỏ bươm bướm tràn: làm thuốc nhuận tràng
Thường gặp trong các ruộng vào mùa khô ở các tỉnh Nam Bộ, làm thuốc nhuận tràng, bổ thần kinh
Hoa tím: cây thuốc long đờm
Rễ cây chứa những saponosid và một alcaloid, odoratin, Hoa làm dịu, làm long đờm và làm ra mồ hôi. Rễ làm long đờm, làm nôn, Lá lợi tiểu, tiêu độc
Mộc thông: thuốc bổ và lợi tiêu hoá
Tất cả các bộ phận của cây đều có vị chát, tính nóng. Lá có hoạt chất gây phồng da, làm cho viêm tấy, gây loét. Ở Trung Quốc, cây được xem như kích thích ngũ quan và các khiếu.
Lòng mang, khư phong, trừ thấp
Tính vị, tác dụng, Vị ngọt, nhạt, tính hơi nóng, có tác dụng khư phong, trừ thấp, dãn cơ, hoạt huyết và thông lạc
Mía lau, trị nhiệt bệnh thương tổn
Mía lau được dùng ở Trung Quốc, trị nhiệt bệnh thương tổn đến tân dịch, tâm phiền khẩu khát, phân vị ẩu thổ, ho do phổi khô ráo, đại tiện táo kết, hầu họng sưng đau, có thai bị phù
Cải ngọt: trị bệnh co thắt
Cải ngọt (Brassica integrifolia) là một loại rau phổ biến, được trồng rộng rãi để lấy lá làm thực phẩm. Tuy nhiên, ít người biết rằng hạt của cây cải ngọt cũng có giá trị dược liệu đáng kể.
Bí đỏ, trị giun diệt sán xơ mít
Hạt dùng trị giun, diệt sán xơ mít, lợi tiểu và bổ. Dầu dùng để bổ thần kinh; thịt quả dùng đắp trị bỏng, sưng viêm và nhọt
Mặt cắt: chữa viêm tuyến vú
Mắt cắt, xay trúc đào là một loại cây dược liệu có giá trị, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Cây có nhiều tên gọi khác nhau và được phân loại thuộc họ Đơn nem.
Giẻ, cây thuốc chữa đẻ khó
Hoa rất thơm, có thể cất lấy tinh dầu chế nước hoa, Ở Hoà Bình, đồng bào dùng nước sắc của hoa cho phụ nữ uống chữa đẻ khó
Na rừng, thuốc an thần gây ngủ
Rễ có vị cay ấm, hơi đắng, có hương thơm; có tác dụng hành khí chỉ thống, hoạt huyết, tán ứ, khư phong tiêu thũng
Bời lời nhớt, tác dụng tiêu viêm
Có thể thu hái vỏ cây và lá quanh năm nhất là vào mùa hè thu. Rễ đào về, rửa sạch, thái nhỏ rồi phơi khô; vỏ cây và lá thường dùng tươi
