Visceralgine Forte

2014-02-27 11:27 AM

Thuốc này đựơc bán riêng cho bạn trong một tình huống cụ thể do đó - không thể tự ý áp dụng cho trường hợp khác - Không đưa thuốc cho người khác sử dụng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 5ml.

Thành phần

Tiemonium methylsulfate

Noramidopyrine sodium methane sulfonate

Chỉ định

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Thuốc này có chứa một thuốc giảm đau và một thuốc chống co thắt. Ở người lớn, thuốc được khuyên dùng trong các trường hợp đau cấp tính, đau dữ dội do co thắt, khi dùng các thuốc khác không hết đau.

Chống chỉ định

Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Glôcôm.

Tiểu khó.

Dị ứng hoặc không dung nạp với một vài loại thuốc kháng viêm.

Chú ý đề phòng

Liên quan với noramidopyrine. Khi tiêm tĩnh mạch, phải tuân thủ tốc độ tiêm khuyến cáo (ít nhất 3 phút cho 1 ống thuốc tiêm). Trước khi dùng thuốc, cần hỏi ý kiến bác sỹ nếu bạn bị hen: ở một số bệnh nhân, cơn hen xuất hiện cơ thể ien quan đến dị ứng với pyrazol hoặc salicylate. Liên quan với tiemonium. Thông báo chó bác sỹ biết trong trường hợp: Bệnh lý tuyến tiền liệt * Bệnh nặng ở thận hay ở gan * Bệnh tim * Rối loạn tuyến giáp * Viêm phế quản cấp… Liên quan với natri: Bệnh nhân đang ăn kiêng không có muối hay ăn lạt, cần tính đến lượng natri có trong mỗi ống thuốc. Trong trường hợp nghi ngờ, không nên do dự hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. Lái xe và người điều khiển máy: Nguy cơ rối loạn thị giác có thể gây nguy hiểm khi lái xe hoặc đứng máy.

Tác dụng ngoài ý

Thuốc có chứa sulphite có thể gây ra hay làm tệ hơn các phản ứng phản vệ. Chú ý thuốc có chứa NORAMIDOPYRINE và có thể gây ra mất bạch cầu hạt hoặc sốc chết người Khi xảy ra sốt/ hoặc đau họng/ hoặc loét miệng có thể là do dùng thuốc. Phải ngưng dùng thuốc và đến bác sỹ khám ngay. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Như mọi hoạt chất, thuốc này có thể gây tác dụng ngoài ý muốn cho một vài người: *Phản ứng huyết học (số lượng hồng cầu và tiểu cầu trong máu giảm thấp bất thường, mất một vài loại bạch cầu) phải ngưng điều trị ngay và đến bác sỹ khám. Phản ứng ngoài da: Nổi mề đay, đặcbiệt là tổn thương bong nước ở niêm mạc da. Phải ngưng điều trị ngay và đến bác sỹ khám, có thể lên cơ hen, đặc biệt là ở người không dung nạp được aspirin * Hạn hữu có thể bị bệnh nặng ở thận * Nước tiểu có màu nâu đỏ * Khô miệng * Khô mắt, rối loạn thị giác *Rối loạn nhịp tim * Táo bón * Rối loạn tiểu tiện *Căng thẳng thần kinh * Lú lẫn ở người cao tuổi.

Liều lượng

Liều dùng: Dành riêng cho người lớn. 1/2 đến 2 ống/ngày. Thuốc này đựơc bán riêng cho bạn trong một tình huống cụ thể do đó - không thể tự ý áp dụng cho trường hợp khác - Không đưa thuốc cho người khác sử dụng. Cách dùng và đường dùng: Tiêm hặc truyền tĩnh mạch chậm, hoặc nếu không dùng đưỡng tĩnh mạch được, có thể tiêm bắp. Do tính ưu trương của noramidopyrrine, không được tiêm dưới da. Khi tiêm tĩnh mạch, phair tuân thủ tốc độ tiêm khuyến cáo (ít nhất 3 phút cho 1 ống thuốc tiêm). Thời gian điều trị: Theo toa bác sỹ.

Bài viết cùng chuyên mục

Vắc xin Covid-19 Convidecia (Trung Quốc): hiệu quả liều lượng và cách dùng

Công ty CanSino Biologics của Trung Quốc đã phát triển Convidecia hợp tác với Viện Sinh học thuộc Viện Khoa học Quân y của nước này. Vắc xin một mũi dựa trên một loại virus adenovirus có tên là Ad5.

Veybirol Tyrothricine

Người lớn: Súc miệng 3 - 4 lần/ngày. Ngậm trong vài giây. Trẻ em 6 - 12 tuổi: Súc miệng 2 - 3 lần/ngày. Điều trị tại chỗ có tác động sát khuẩn. Điều trị hỗ trợ tại chỗ trong các bệnh ở khoang miệng.

Visine Original

Visine là tên thương mại của tetrahydrozolin hydrochloride, là dung dịch đệm, vô khuẩn, đẳng trương, dùng nhỏ mắt chứa tetrahydrozolin HCl 0,05%, boric acid, sodium borate, sodium chloride và nước.

Valsgim

Tăng huyết áp: khởi đầu 80 mg 1 lần ngày. Nếu huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng: tăng tới 160 mg, hoặc thêm thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân > 75 tuổi, giảm thể tích nội mạch.

Vắc xin Covid-19 mRNA-1273 (Moderna): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào ngày 18 tháng 12, FDA đã cho phép sử dụng khẩn cấp một loại vắc-xin do công ty Moderna có trụ sở tại Boston sản xuất. Vắc-xin Moderna là vắc-xin thứ hai được FDA cho phép, ra mắt một tuần sau vắc-xin do Pfizer và BioNTech.

Vaccin thương hàn

Vaccin thương hàn dùng để kích thích tạo miễn dịch chủ động phòng chống bệnh thương hàn cho những người có nguy cơ phơi nhiễm cao.

Vincristine Richter

Vincristine là alcaloid nguồn gốc thực vật (cây dừa cạn). Nó ngăn chặn nhưng có thể phục hồi được sự phân chia gián phân ở giai đoạn trung kỳ.

Vigamox

Không đeo kính áp tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc do vi khuẩn. Phụ nữ có thai (chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ), cho con bú.

Voltamicin

Voltamicin là sự kết hợp giữa diclofenac, một chất có tính kháng viêm, giảm đau non-steroid với gentamicin, một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Hai hoạt chất này được dùng điều trị tại chỗ cho mắt với tác dụng riêng biệt.

Ventolin Nebules

Người lớn và trẻ em: khởi đầu 2.5 mg. Có thể tăng 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn: liều có thể đến 40 mg/ngày dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện.

Vancomycin hydrochloride

Vancomycin hydrochloride vô khuẩn, USP là một kháng sinh glycopeptide ba vòng dẫn xuất từ Nocardia orientalis (trước đây gọi là Streptomyces orientalis) và có công thức hóa học C66H75Cl2N9O24.HCl.

Vaccin viêm não nhật bản

Vaccin VNNB bất hoạt có tác dụng kích thích cơ thể tạo miễn dịch đối với loại virus gây bệnh bằng cách tạo kháng thể trung hòa đặc hiệu.

Vigadexa

Phòng ngừa viêm & nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt: 1 giọt x 4 lần/ngày vào bên mắt phẫu thuật, bắt đầu 1 ngày trước phẫu thuật & kéo dài thêm 15 ngày sau phẫu thuật (phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Vaccin rubella

Vaccin rubella là loại vaccin virus sống, giảm độc lực, dạng đông khô. Ðã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để sản xuất vaccin này.

Vaccin dại

Tiêm vaccin cho những người có nguy cơ cao hơn bình thường vì lý do nghề nghiệp như nhân viên thú y, kiểm lâm, huấn luyện thú, nhân viên một số phòng thí nghiệm.

Vaccin giải độc tố bạch hầu

Giải độc tố bạch hầu được điều chế từ độc tố vi khuẩn bạch hầu thu được từ môi trường nuôi cấy chủng vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae đã được xử lý bằng formaldehyd.

Ventolin Expectorant

Chỉ định. Rối loạn đường hô hấp do co thắt phế quản & tăng tiết các chất nhầy dính trong hen phế quản, viêm phế quản mạn tính & khí phế thũng.

Vaxem Hib

Miễn dịch chủ động cho trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi chống lại vi khuẩn Haemophilus influenzae type b. Mặc dù được dung nạp rất tốt, việc tiêm chủng cũng có thể gây một số phản ứng.

Vergeturine

Vergeturine là một kem được phối hợp lécithine, khi được thoa lên bề mặt da sẽ mang lại cho da sự mềm mại, tươi mát và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết để ngăn ngừa các trường hợp rạn nứt da.

Vitabact

Picloxydine là một chất sát khuẩn có tác động kìm khuẩn phổ rộng. Thuốc nhỏ mắt sát trùng, được dùng trong điều trị một số bệnh nhiễm ở mắt, kể cả mắt hột. Mỗi 1 lọ:  Picloxydine dichlorhydrate 5mg. 

Victoza

Không cần tự theo dõi glucose huyết để điều chỉnh liều Victoza®. Khởi đầu điều trị bằng Victoza® phối hợp sulphonylurea: tự theo dõi glucose huyết có thể cần thiết để chỉnh liều sulphonylurea.

Vaccin DPT: Vaccin tạo miễn dịch bạch hầu uấn ván ho gà

Vaccin là một hỗn dịch vô khuẩn để tiêm, được điều chế bằng cách trộn các lượng thích hợp giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván và vi khuẩn Bordetella pertussis.

Valsarfast: thuốc điều trị tăng huyết áp

Bệnh nhân đã ổn định lâm sàng với chứng suy tim có triệu chứng, hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng thuộc tâm thu sau khi mới bị nhồi máu cơ tim.

Voriconazol: thuốc chống nấm Vorican 200

Voriconazol vào dịch não tủy, uống thuốc cùng bữa ăn giàu mỡ làm giảm mạnh nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian

Verapamil

Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci, ngăn cản dòng Ca2+ đi qua kênh, chậm vào tế bào thần kinh dẫn truyền và tế bào cơ tim (tác dụng chống loạn nhịp) và vào tế bào cơ trơn thành mạch (tác dụng giãn mạch).