Trimovax

2011-07-28 11:03 PM

Ngừa cùng một lúc 3 bệnh: Sởi, quai bị, rubéole, từ 12 tháng tuổi cho trẻ con trai và gái. Đối với trẻ sống tập thể, có thể dùng từ 9 tháng tuổi.

Bột pha tiêm: Hộp 1 lọ bột đông khô (1 liều) + ống tiêm chứa dung môi 0,5 ml.

Bột pha tiêm: hộp 10 lọ bột đông khô (1 liều) + 10 ống tiêm chứa dung môi 0,5 ml.

Thành phần

Mỗi 1 liều tính theo đơn vị DICC 50:

Virus sống giảm độc tính của bệnh sởi (chủng Schwarz) ≥ 1000.

Virus sống giảm độc tính của bệnh quai bị (chủng Urabe AM9) ≥ 5000.

Virus sống giảm độc tính của bệnh rubéole (chủng Wistar RA27/3M) ≥ 1000.

Chất ổn định, albumine người.

Có vết néomycine.

Ống dung môi: Nước cất pha tiêm 0,5ml.

Chỉ định

Ngừa cùng một lúc 3 bệnh: Sởi, quai bị, rubéole, từ 12 tháng tuổi cho trẻ con trai và gái. Đối với trẻ sống tập thể, có thể dùng từ 9 tháng tuổi.

Chống chỉ định

Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải (kể cả nhiễm HIV). Trường hợp đặc biệt trẻ con có mẹ HIV dương tính : kháng thể của người mẹ đi qua nhau thai, nên không thể chẩn đoán được đứa bé có bị nhiễm HIV hay không. Phải chờ xác định bằng phương pháp Western Blot đến khi nào có phản ứng âm tính mới có thể cho rằng đứa bé không bị nhiễm.

Nếu âm tính: Có thể chích ngừa theo lịch trình.

Nếu dương tính: Phải hỏi ý kiến của chuyên khoa nhi.

Dị ứng với protéine của trứng.

Mới tiêm ngừa immunoglobuline trong thời gian gần.

Phụ nữ mang thai: Tuy nhiên, nếu đã chích ngừa trong thời gian có thai chưa biết trước, không có nghĩa là phải phá thai.

Thận trọng

Vaccin rubéole: Không dùng cho phụ nữ mang thai và có thai 2 tháng sau khi tiêm. Dùng cẩn thận nếu dị ứng với néomycine.

Tương tác

Để tránh làm mất tác dụng của thuốc, không dùng trong vòng 6 tuần (nếu có thể được thì trong vòng 3 tháng) sau khi tiêm immunoglobuline hay truyền máu.

Cũng vì vậy, không dùng immunoglobuline trong vòng 2 tuần sau khi chích ngừa. Phản ứng thử lao tố có thể âm tính tạm thời sau khi tiêm.

Tác dụng phụ

Có thể có phản ứng nhẹ từ ngày thứ 5: Sốt (có thể tránh bằng thuốc hạ nhiệt), triệu chứng mũi hay hô hấp ngắn hạn, ngứa khớp, đỏ. Rất ít khi bị sốt làm kinh.

Rất hiếm khi thấy nổi hạch, hay viêm mang tai.

Rất ít trường hợp ghi nhận bị bệnh thần kinh như viêm màng não hay viêm màng não thể não, điếc một bên. Viêm màng não xuất hiện trong vòng 30 ngày, không có di chứng, thỉnh thoảng có phát hiện virus bệnh quai bị trong dịch não tủy.

Sự xuất hiện bệnh viêm màng não vô trùng rất hiếm gặp. Sự hồi phục thường hoàn toàn. Rất ít trường hợp bị viêm tinh hoàn.

Liều lượng, cách dùng

Tiêm 1 lần từ 12 tháng tuổi. Tuy nhiên đối với trẻ đã tiêm ngừa trước 12 tháng tuổi, nên tiêm lần thứ hai vào 6 tháng sau.

Tiêm lại 1 lần lúc 4 - 12 tuổi.

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic