Tremfya: thuốc điều trị bệnh vảy nến

2023-01-07 08:05 AM

Thuốc Tremfya điều trị bệnh vảy nến thể mảng trung bình đến nặng ở bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị toàn thân, và điều trị bệnh viêm khớp vảy nến.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Cilag AG.

Thành phần

Mỗi mL: Guselkumab 100 mg.

Chỉ định và công dụng

Vảy nến thể mảng: TREMFYA được chỉ định điều trị bệnh vảy nến thể mảng trung bình đến nặng ở bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị toàn thân.

Viêm khớp vảy nến: TREMFYA đơn trị liệu hoặc phối hợp với methotrexate (MTX) được chỉ định để điều trị viêm khớp vảy nến thể hoạt động ở bệnh nhân người lớn đáp ứng không đầy đủ hoặc không dung nạp với một trị liệu dùng thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) trước đó.

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối liều duy trì mỗi 8 tuần. Cân nhắc ngừng điều trị nếu không đáp ứng sau 16 tuần (vảy nến thể mảng), 24 tuần (viêm khớp vảy nến). Bệnh nhân nguy cơ cao bị tổn thương khớp: cân nhắc liều 100 mg mỗi 4 tuần.

Cách dùng

Tiêm dưới da. Tránh tiêm tại vùng da có biểu hiện vảy nến.

Chống chỉ định

Quá mẫn nghiêm trọng với thành phần thuốc. Các nhiễm trùng thể hoạt động quan trọng về lâm sàng (lao thể hoạt động).

Thận trọng

Đánh giá tình trạng nhiễm lao trước điều trị. Có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng, xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Khi dùng liều mỗi 4 tuần, nên đánh giá enzyme gan ở thời điểm ban đầu và định kỳ sau đó. Không nên sử dụng đồng thời vaccine sống. Phụ nữ mang thai (tránh dùng), phụ nữ cho con bú (cân nhắc giữa lợi ích của trẻ và của mẹ).

Tác dụng không mong muốn

Rất thường gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp. Thường gặp: Đau đầu; tiêu chảy; đau khớp; phản ứng tại chỗ tiêm; transaminase tăng.

Trình bày và đóng gói

Tremfya: Bơm tiêm đóng sẵn thuốc 100 mg/mL

1's.

Các danh mục

Thuốc gốc và biệt dược theo vần A

Thuốc gốc và biệt dược theo vần B

Thuốc gốc và biệt dược theo vần C

Thuốc gốc và biệt dược theo vần D

Thuốc gốc và biệt dược theo vần E

Thuốc gốc và biệt dược theo vần F

Thuốc gốc và biệt dược theo vần G

Thuốc gốc và biệt dược theo vần H

Thuốc gốc và biệt dược theo vần I, J

Thuốc gốc và biệt dược theo vần K

Thuốc gốc và biệt dược theo vần L

Thuốc gốc và biệt dược theo vần M

Thuốc gốc và biệt dược theo vần N

Thuốc gốc và biệt dược theo vần O

Thuốc gốc và biệt dược theo vần P

Thuốc gốc và biệt dược theo vần Q

Thuốc gốc và biệt dược theo vần R

Thuốc gốc và biệt dược theo vần S

Thuốc gốc và biệt dược theo vần T

Thuốc gốc và biệt dược theo vần U

Thuốc gốc và biệt dược theo vần V

Thuốc gốc và biệt dược theo vần W

Thuốc gốc và biệt dược theo vần X

Thuốc gốc và biệt dược theo vần Z

Một số vấn đề dược lý học

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần A

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần B

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần C

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần D

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần F

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần G

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần H

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần K

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần L

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần M

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần N

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần O

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần P

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần R

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần S

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần T

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần V

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần X

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần Y

Thông tin khuyến cáo về thuốc vần Z