Tecentriq: thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn

2019-09-11 04:07 PM
Truyền tĩnh mạch, giảm tốc độ truyền hoặc ngừng điều trị nếu gặp phản ứng liên quan tiêm truyền, hông tiêm tĩnh mạch nhanh, không được lắc

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Roche.

Thành phần

Mỗi mL: Atezolizumab 60 mg.

Chỉ định/công dụng

Ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn mà bệnh vẫn tiến triển trong hoặc sau phác đồ hóa trị có chứa platinum.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

1200 mg, 1 lần mỗi 3 tuần; liều khởi đầu phải truyền trong 60 phút, nếu dung nạp tốt: những liều tiếp theo truyền trong 30 phút; điều trị cho đến khi thuốc không còn hiệu quả hoặc xuất hiện độc tính không thể kiểm soát. Nếu bị lỡ một liều so với dự kiến: dùng ngay khi có thể (không chờ đến thời điểm dùng liều kế tiếp), điều chỉnh liệu trình để duy trì khoảng cách các liều là 3 tuần. Không khuyến cáo giảm liều. Tạm dừng Tecentriq (có thể tiếp tục dùng lại khi phản ứng bất lợi được cải thiện đến độ 0-1) nếu gặp: viêm phổi độ 2; AST/ALT >3-5 xULN, bilirubin toàn phần >1,5-3 xULN; tiêu chảy, viêm đại tràng độ 2-3; viêm tuyến yên có triệu chứng, suy thượng thận, suy giáp, cường giáp, tăng đường huyết độ 3-4; độc tính tiền thị giác độ 2; viêm tụy độ 2-3, tăng nồng độ amylase/lipase độ 3-4 (>2xULN); nhiễm trùng độ 3-4; phản ứng liên quan tiêm truyền độ 2; phát ban độ 3; viêm cơ tim độ 2. Dừng Tecentriq vĩnh viễn nếu: viêm phổi độ 3-4; AST/ALT >5xULN, bilirubin toàn phần >3xULN; tiêu chảy, viêm đại tràng độ 4; viêm tuyến yên độ 4; h/c nhược cơ, nhược cơ, h/c Guillain-Barré, viêm não-màng não; độc tính tiền thị giác độ 3-4; viêm tụy độ 4, viêm tụy tái phát; phản ứng liên quan tiêm truyền độ 3-4; phát ban độ 4; viêm cơ tim độ 3-4.

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch (giảm tốc độ truyền hoặc ngừng điều trị nếu gặp phản ứng liên quan tiêm truyền độ 1-2). Không tiêm tĩnh mạch nhanh. Không được lắc. Chỉ pha loãng với NaCl 0,9%.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

Thận trọng

Theo dõi dấu hiệu/triệu chứng viêm phổi, viêm gan, viêm đại tràng, bệnh nội tiết, viêm màng não/viêm não, bệnh thần kinh vận động/thần kinh cảm giác, viêm tụy cấp, viêm cơ tim, nhiễm trùng. Thai kỳ: không khuyến cáo, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm tàng. Phụ nữ cho con bú: ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.

Trẻ em và thiếu niên < 18 tuổi: chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả.

Phản ứng phụ

Rất phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn; mệt mỏi, suy nhược; sốt; giảm cảm giác thèm ăn; đau khớp; khó thở; phát ban, ngứa.

Thường gặp: Giảm tiểu cầu; suy giáp, cường giáp; khó nuốt, viêm đại tràng, đau bụng; ớn lạnh; hội chứng giả cúm; phản ứng liên quan tiêm truyền; Tăng ALT/AST; quá mẫn; hạ kali/natri máu; đau cơ xương; giảm oxy máu, nghẹt mũi, viêm phổi; hạ huyết áp.

Phân loại

Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư [Cancer Immunotherapy]  /  Liệu pháp nhắm trúng đích [Targeted Cancer Therapy].

Trình bày/đóng gói

Tecentriq - Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 60 mg/mL; 20 mL x 1's.

Bài viết cùng chuyên mục

Thiogamma

Rối loạn cảm giác nghiêm trọng: khởi đầu truyền tĩnh mạch 1 ống, ít nhất 30 phút (sau khi pha loãng với 50 - 250 mL dung dịch nước muối sinh lý 0.9%) x 2 - 4 tuần, duy trì uống 1 viên khoảng 30 phút trước khi ăn sáng.

Trihexyphenidyl

Trihexyphenidyl là một amin bậc 3 tổng hợp, kháng muscarin, trị Parkinson. Như các thuốc kháng muscarin khác, trihexyphenidyl có tác dụng ức chế hệ thần kinh đối giao cảm ngoại biên kiểu atropin, kể cả cơ trơn.

Terazosin hydrochlorid: thuốc chẹn thụ thể alpha1 adrenergic, Teranex

Terazosin thường không làm thay đổi tần số tim hoặc hiệu suất của tim ở tư thế nằm ngửa, các tác dụng của terazosin trên hệ tim mạch là do hoạt tính của thuốc trên các thụ thể alpha1 ở cơ trơn mạch máu

Taxibiotic

Các nhiễm khuẩn nặng nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng, nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu sinh dục cả bệnh lậu, nhiễm khuẩn xương khớp.

Taxotere

Docetaxel là một thuốc chống ung thư, tác động bằng cách thúc đẩy sự lắp ráp tubulin thành các vi ống bền vững, và ức chế sự tách rời của chúng, dẫn đến giảm đáng kể lượng tubulin tự do.

Triplixam: thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp

Khi cần, chỉnh liều với từng thành phần, Bệnh nhân suy thận bắt đầu điều trị từ dạng phối hợp rời, suy gan nhẹ đến vừa liều amlodipin chưa được thiết lập

Temozolomid: Temobela, Temodal, Temoside 100, Venutel

Temozolomid được dùng để điều trị u tế bào hình sao mất biệt hóa kháng thuốc ở người lớn, giai đoạn bệnh tiến triển sau điều trị khởi đầu bằng nitrosoure và procarbazin

Tamik

Trong trường hợp đã xác nhận bị ngộ độc ergotine ở mạch máu, cần phải cấp cứu ở bệnh viện: thường cần phải tiến hành truyền héparine phối hợp với một chất gây giãn mạch.

Triprolidine hydrochlorid: thuốc kháng histamin

Triprolidin được dùng theo đường uống để điều trị triệu chứng một số bệnh dị ứng và thường được phối hợp với một số thuốc khác để điều trị ho, cảm lạnh

Tinidazol

Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.

Tonicalcium

Do thuốc có chứa calcium, trường hợp có phối hợp với tétracycline dạng uống, nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ.

Tozaar

Losartan (Losartan potassium) là thuốc hàng đầu của nhóm thuốc mới dạng uống có tác động đối kháng chuyên biệt thụ thể angiotensin II (type AT1), được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Tobradex

Thuốc mỡ và Huyền dịch nhỏ mắt Tobradex (tobramycin và dexamethasone) là những dạng thuốc kết hợp kháng sinh và steroid đa liều và vô trùng dùng tại chỗ ở mắt.

Tenadroxil

Nhiễm khuẩn nhẹ-trung bình: Viêm thận bể thận cấp/mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa; viêm amiđan, viêm họng, viêm phế quản phổi và viêm thùy phổi.

Twinrix: vắc-xin chống viên gan B và viêm gan A

Twinrix tạo miễn dịch chống lại nhiễm viêm gan A và viêm gan B bằng cách tạo ra các kháng thể đặc hiệu kháng HAV và kháng HBs. Twinrix được chỉ định sử dụng cho người chưa có miễn dịch, những người có nguy cơ nhiễm cả viêm gan A và viêm gan B.

Trimovax

Ngừa cùng một lúc 3 bệnh: Sởi, quai bị, rubéole, từ 12 tháng tuổi cho trẻ con trai và gái. Đối với trẻ sống tập thể, có thể dùng từ 9 tháng tuổi.

Troxevasin: thuốc điều trị suy tĩnh mạch mãn tính

Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính, cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch.

Timolol

Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp.

Tobramycin

Tobramycin rất giống gentamicin về tính chất vi sinh học và độc tính. Chúng có cùng nửa đời thải trừ, nồng độ đỉnh trong huyết thanh, ít liên kết với protein.

Tasigna

Thuốc có thể làm tăng nồng độ nilotinib trong huyết thanh: imatinib, chất ức chế mạnh CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, ritonavir, clarithromycin, telithromycin).

Transmetil

Thận trọng kết hợp chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chế phẩm bổ sung nguồn gốc thảo dược, thuốc không kê đơn chứa tryptophan.

Tioconazol

Tioconazol có tác dụng kìm nấm nhưng cũng có thể diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ. Giống các azol chống nấm khác, tioconazol ức chế hoạt động của cytochrom P450.

Tenoxitic

Tenoxicam là một thuốc kháng viêm giảm đau không steroid mới của nhóm oxicam. Do thời gian bán hủy kéo dài, tenoxicam có thể dùng ngày một lần.

Thiamazol: thuốc kháng giáp, Metizol, Onandis, Thyrozol

Thiamazol là một thuốc kháng giáp tổng hợp, dẫn chất thioimidazol có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormon tuyến giáp bằng cách làm thay đổi phản ứng kết hợp iodid đã được oxy hóa vào gốc tyrosin

Ticlopidin

Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu.