Phác đồ điều trị viêm quanh răng tiến triển chậm

2017-06-09 02:02 PM
Mặc dù khả năng miễn dịch của cơ thể có thể thay đổi, nhưng viêm quanh răng tiến triển chậm hầu như không liên quan với các thiếu hụt miễn dịch.

Nhận định chung

Viêm quanh răng tiến triển chậm là hậu quả của sự lan rộng quá trình viêm khởi đầu ở lợi tới tổ chức quanh răng, gây phá hủy xương ổ răng , dây chằng quanh răng và xương răng. Viêm quanh răng tiến triển chậm thường tiến triển nhiều năm, kéo dài nên còn được gọi là viêm quanh răng ở người lớn hoặc viêm quanh răng do viêm mạn tính.

Viêm quanh răng tiến triển chậm là bệnh đa yếu tố. Đó là kết quả của sự tương tác nhiều yếu tố phức tạp giữa vật chủ và các tác nhân nhiễm trùng. Sự tiến triển viêm quanh răng là do mất thăng bằng giữa một bên là sự thâm nhập của các vi khuẩn vào hệ thống bám dính và một bên là khả năng bảo vệ của cơ thể vật chủ.

Viêm quanh răng tiến triển chậm liên quan với sự tích tụ của mảng bám vi khuẩn hay liên quan chặt chẽ với tình trạng vệ sinh răng miệng.

Mặc dù khả năng miễn dịch của cơ thể có thể thay đổi nhưng viêm quanh răng tiến triển chậm hầu như không liên quan với các thiếu hụt miễn dịch và tình trạng toàn thân bất thường.

Một số bệnh toàn thân như đái tháo đường, các thay đổi về nội tiết hoặc các thiếu hụt miễn dịch có thể làm biến đổi đáp ứng của vật chủ đối với mảng bám răng đang tồn tại, làm tăng thêm tiến triển viêm quanh răng và làm tăng mức độ và phạm vi phá huỷ mô.

Về mặt vi khuẩn, nhìn chung thì mảng bám dính ở vùng dưới lợi thường có các loài Actinomyces và khuẩn lạc chứa các vi khuẩn hình sợi gram dương và gram âm. Mảng bám không dính ở dưới lợi thì có các xoắn khuẩn và các trực khuẩn gram âm chiếm ưu thế.

Phác đồ điều trị viêm quanh răng tiến triển chậm

Nguyên tắc điều trị

Phải điều trị loại bỏ đau, nếu có đau.

Phải trừ được viêm lợi và chảy máu lợi.

Loại bỏ hoặc giảm túi quanh răng.

Loại bỏ nhiễm khuẩn và làm ngừng hình thành mủ.

Ngăn chặn sự phá huỷ mô mềm và xương.

Làm giảm lung lay răng bất thường.

Loại trừ khớp cắn sang chấn và thiết lập khớp cắn tối ưu.

Phục hồi lại các tổ chức đã bị phá huỷ.

Tạo lại đường viền lợi sinh lý để bảo vệ mô quanh răng.

Ngăn ngừa tái phát bệnh.

Giảm mất răng.

Phác đồ điều trị

Bước 1: Pha điều trị mở đầu

Trong giai đoạn điều trị này, ưu tiên điều trị các cấp cứu về răng miệng như viêm tủy răng cấp, viêm quanh cuống răng cấp, viêm quanh thân răng cấp, áp xe lợi, áp xe quanh răng cấp.

Nhổ các răng không còn hy vọng chữa được và có giải pháp thay thế tạm thời nếu cần hoặc có thể thì hoãn tới một thời gian thuận lợi hơn.

Bước 2: Điều trị pha 1 (Pha bệnh căn)

Kiểm soát mảng bám răng.

Kiểm soát chế độ ăn uống, nhất là ở những bệnh nhân có sâu răng lan.

Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.

Sửa chữa các yếu tố kích thích là các chỗ hàn hoặc các cầu chụp răng hoặc hàm giả sai quy cách.

Hàn sâu răng, nhất là sâu ở mặt bên và sâu cổ răng.

Điều trị chống vi khuẩn: Bằng các biện pháp tại chỗ hoặc toàn thân, hoặc kết hợp cả hai.

Điều trị khớp cắn, loại bỏ khớp cắn sai.

Đặt nẹp hay máng tạm thời để cố định răng trong trường hợp các răng lung lay.

Bước 3: Đánh giá đáp ứng với điều trị pha 1

Hẹn bệnh nhân đến khám lại và đánh giá kết quả sau điều trị các yếu tố bệnh căn. Cần kiểm tra lại các tình trạng dưới đây:

Chiều sâu túi lợi và tình trạng viêm lợi.

Tình trạng mảng bám răng và cao răng.

Sâu răng.

Bước 4: Điều trị pha 2 (Pha phẫu thuật)

Ở lần điều trị này thực hiện các biện pháp điều trị phẫu thuật, có thể bao gồm các loại phẫu thuật dưới đây:

Phẫu thuật quanh răng, có thể là nạo lợi, phẫu thuật cắt lợi, phẫu thuật vạt, hoặc các loại phẫu thuật khác.

Đặt Implant.

Bước 5: Điều trị pha 3 (Pha phục hồi)

Làm các phục hồi cuối cùng.

Làm hàm giả cố định hoặc tháo lắp.

Bước 6: Đánh giá đáp ứng với các thủ thuật phục hồi. Khám tình trạng quanh răng, ghi nhận các biểu hiện về đáp ứng quanh răng với các thủ thuật phục hồi, bao gồm:

Tình trạng lợi.

Tình trạng túi quanh răng và mức bám dính quanh răng.

Tình trạng xương ổ răng.

Tình trạng lung lay răng.

Bước 7: Điều trị pha 4 (Pha duy trì)

Gọi bệnh nhân đến khám lại theo định kỳ và kiểm tra về.

Mảng bám răng và cao răng.

Tình trạng lợi: tình trạng túi lợi và viêm lợi.

Tình trạng khớp cắn.

Mức độ lung lay răng.

Các thay đổi bệnh lý khác.

Chú ý hướng dẫn bệnh nhân về các biện pháp kiểm soát mảng bám răng.

Điều trị ngay khi có các biểu hiện tái phát viêm quanh răng và loại bỏ các yếu tố bệnh nguyên mới xuất hiện.

Các biện pháp điều trị tại chỗ

Loại trừ các kích thích tại chỗ

Lấy sạch cao răng và làm nhẵn chân răng.

Kiểm soát mảng bám răng.

Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

Chải răng.

Thực hiện các biện pháp làm sạch kẽ răng: Dùng chỉ tơ nha khoa, bàn chải kẽ răng, tăm đúng cách.

Phun nước để loại bỏ cặn thức ăn.

Kiểm soát mảng bám răng bằng phương pháp hoá học như dùng nước xúc miệng Chlohexidine.

Loại trừ các yếu tố tại chỗ khác

Hàn các răng sâu, nhất là các răng sâu ở mặt bên.

Sửa lại các cầu chụp răng sai quy cách gây tích tụ mảng bám hoặc gây sang chấn.

Sửa lại các hàm giả sai quy cách.

Nhổ các chân răng, các răng lung lay quá mức, các răng có biểu hiện nhiễm trùng mà không cứu được.

Sửa lại các chỗ hình thể răng dễ gây sang chấn khi ăn nhai.

Xử trí các răng lệch lạc bằng cách nắn chỉnh răng hoặc nhổ bỏ.

Liên kết các răng lung lay.

Phẫu thuật cắt phanh môi, phanh má bám thấp.

Chống viêm

Các biện pháp bảo tồn: dùng thuốc bôi tại chỗ. Các thuốc bôi tại chỗ có tác dụng giảm đau, kích thích tái tạo mô, sát khuẩn và chống viêm.

Phẫu thuật

Trong một số trường hợp có thể phải phẫu thuật để loại bỏ túi quanh răng

Bài xem nhiều nhất

Phác đồ điều trị viêm quanh cuống răng

Những răng bị viêm quanh cuống cấp hoặc bán cấp, dẫn lưu buồng tủy, sau đó dùng kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn yếm khí.

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp

Gãy xương gò má cung tiếp là tình trạng tổn thương gãy, gián đoạn xương gò má cung tiếp, nguyên nhân có thể do tai nạn giao thông.

Phác đồ điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai mãn tính

Xoa nắn tuyến có mủ loãng, hoặc những sợi nhầy mủ, chứa phế cầu, tụ cầu, và liên cầu khuẩn chảy theo lỗ ống Stenon vào miệng.

Phác đồ điều trị nang nhái sàn miệng

Lòng nang chứa dịch nhầy có nguồn gốc từ tuyến nước bọt dưới lưỡi, hoặc tuyến dưới hàm, hoặc tuyến nước bọt phụ ở sàn miệng.

Phác đồ điều trị nang tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi

Lòng nang chứa dịch nhầy có nguồn gốc từ tuyến nước bọt dưới lưỡi, hoặc tuyến dưới hàm, hoặc tuyến nước bọt phụ ở sàn miệng.

Phác đồ điều trị áp xe vùng mang tai

Nguyên nhân do viêm tuyến mang tai, viêm mủ tuyến mang tai, sỏi tuyến nước bọt nhiễm khuẩn, do biến chứng răng khôn.

Phác đồ điều trị viêm tủy răng

Vi khuẩn thường xâm nhập vào tủy qua lỗ sâu, phản ứng viêm thường xuất hiện khi các vi khuẩn gây sâu răng xâm nhập vào tủy qua ống ngà.

Phác đồ điều trị đau dây thần kinh V

Carbamazepine thường là lựa chọn đầu tiên khi điều trị đau thần kinh V, có thể thay thế bằng Oxcarbazepine, hoặc gabapentin để giảm tác dụng phụ.

Phác đồ điều trị chấn thương phần mềm vùng hàm mặt

Tổn thương mô mềm vùng hàm mặt do chấn thương với một, hoặc các biểu hiện như bầm tím, đụng giập, rách, chảy máu, thiếu hổng mô.

Phác đồ điều trị áp xe má

Nếu dẫn lưu mủ phối hợp với điều trị răng nguyên nhân, thì có kết quả điều trị tốt, viêm tấy tỏa lan vùng mặt, nhiễm trùng huyết.