Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày do Helicobacte Pylori ở trẻ em

2017-06-24 03:23 PM
Trẻ có tổn thương trên nội soi, và mô bệnh học có Hp, giải thích cho gia đình và đưa ra quyết định có điều trị diệt Hp hay không.

Chỉ định nội soi dạ dày tá tràng

Đau bụng tái diễn: đau bụng ≥ 3 lần trong vòng 3 tháng, ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ.

Nôn, buồn nôn, chướng bụng, khó tiêu, nóng rát thượng vị.

Xuất huyết tiêu hóa.

Thiếu máu thiếu sắt chưa rõ nguyên nhân đã loại trừ các nguyên nhân khác.

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori

Chẩn đoán loét dạ dày tá tràng dựa vào nội soi.

Chẩn đoán viêm dạ dày dựa vào mô bệnh học (theo phân loại Sydney).

Chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori: khi có ≥ 2 trong số các tiêu chuẩn sau:

 + Mô bệnh học có vi khuẩn Helicobacter pylori (+).

+ Test nhanh Urease(+).

+ Nuôi cấy mảnh sinh thiết dạ dày có vi khuẩn HP(+).

+ Nếu chỉ 1 trong 2 xét nghiệm mô bệnh học và test urease (+), tiến hành làm thêm test thở hoặc test phân(mọi lứa tuổi), nếu test thở hoặc test phân dương tính xác định có nhiễm Helicobacter pylori.

Trường hợp ngoại lệ: Nếu gia đình từ chối nội soi: chỉ định làm test thở hoặc test phân (mọi lứa tuổi).

Nếu test (-) tìm nguyên nhân khác.

Nếu test (+) thảo luận gia đình để soi dạ dày chẩn đoán nguyên nhân đau bụng. Trẻ biểu hiện lâm sàng và có tổn thương loét trên nội soi và có nhiễm H. pylori được xác định bằng test nhanh urease, test thở hoặc test phân (+), bố mẹ điều trị ung thư dạ dày hoặc loét dạ dày tá tràng => điều trị theo phác đồ 1.

Trẻ có tổn thương trên nội soi và mô bệnh học có Hp (+): giải thích cho gia đình và đưa ra quyết định có điều trị diệt Hp hay không sau thảo luận với cha mẹ/người giám hộ trẻ.

Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày do Helicobacte Pylori

Điều trị phác đồ 1

Trẻ < 8 tuổi

Amoxicillin + Clarithromycin + PPI.

Amoxicillin + Metronidazole + PPI

Trẻ > 8 tuổi

Amoxicillin + Clarithromycin + PPI.

Amoxicillin + Metronidazole + PPI

Tetracyclin (hoặc) Doxycyclin + Metronidazol + PPI (trẻ đã thay hết răng).

Liều lượng

Amoxicillin: 50mg/kg/ngày.

Clarithromycin: 20 mg/kg/ngày.

PPI (omeprazole): 1 mg/kg/ngày.

Metronidazol: 20 mg/kg/ngày.

Tetracyclin: 50 mg/kg/ ngày.

Doxycyclin: 5 mg/kg/ngày.

Đánh giá hiệu quả diệt H. Pylori

Tiến hành sau khi:

- Dừng kháng sinh ≥ 4 tuần.

- Dừng PPI ≥ 2 tuần.

Phương pháp:

- Test thở C13 hoặc Test phân

Kết quả:

- Nếu test (-) sạch vi khuẩn.

- Nếu (+) còn vi khuẩn, phác đồ thất bại.

Trường hợp điều trị thất bại

Nếu bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng: cần theo dõi và hẹn khám lại định kỳ.

Nếu bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng: bệnh nhân được tiến hành nội soi dạ dày, urease test, mô bệnh học, nuôi cấy HP và làm kháng sinh đồ

Nếu cấy H.pylori (+) và làm được kháng sinh đồ: điều trị theo kháng sinh đồ: kết hợp 2 loại kháng sinh nhạy cảm + PPI trong 2 tuần.

Nếu cấy H.pylori (-):

+ Thay kháng sinh khác loại kháng sinh đã dùng trong phác đồ 1.

+ Tăng liều.

+ Kéo dài thời gian điều trị.

+ Phối hợp Bismuth.

Chữ viết tắt: PPI: Proton-pump-inhibitor (thuốc ức chế bơm proton)

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm