Megafort
Phản ứng phụ. Nhức đầu. Đỏ mặt. Sung huyết mũi. Khó tiêu, trào ngược dạ dày thực quản. Đau lưng, đau cơ, đau tứ chi.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Ampharco U.S.A
Thành phần
Tadalafil.
Chỉ định/Công dụng
Rối loạn cương dương.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Bắt đầu 10 mg, dùng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục; có thể tăng đến 20 mg hoặc giảm còn 5 mg; tối đa 1 viên/ngày. Hiệu quả duy trì đến 36 giờ sau khi dùng. Bệnh nhân suy thận vừa: khởi đầu 5 mg/ngày, tối đa 10 mg mỗi 2 ngày; suy thận nặng: tối đa 5 mg mỗi 72 giờ; suy gan nhẹ-vừa: không quá 10 mg/ngày; có dùng thuốc ức chế CYP3A4: tối đa 10 mg mỗi 72 giờ.
Cách dùng
Dùng thuốc không phụ thuộc bữa ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Phụ nữ. Nam < 18 tuổi. Đang dùng nitrat hữu cơ, thuốc đối vận với alpha-adrenergic (trừ tamsulosin liều 4mg/ngày). Mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch, bất kể có liên quan hay không với phơi nhiễm thuốc ức chế PDE5 trước đó. Không khuyến cáo: Nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày trước, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực lúc giao hợp, suy tim độ 2 hay nặng hơn theo hiệp hội tim mạch New York trong vòng 6 tháng trước, rối loạn nhịp tim không được kiểm soát, hạ huyết áp (< 90/50mmHg), tăng huyết áp không được kiểm soát, đột quỵ trong vòng 6 tháng trước.
Thận trọng
Bệnh nhân có bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật, có biến dạng giải phẫu dương vật, đang dùng chất ức chế CYP3A4. Tình trạng tim mạch. Có thể gây mất thính lực đột ngột (hiếm). Suy gan nặng: không nên dùng. Không dung nạp galactose, khiếm khuyết Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glocose-galactose: không dùng. Nếu tình trạng cương kéo dài (> 4 giờ): cần có trợ giúp y tế, bị giảm thị lực đột ngột: ngừng thuốc ngay. Không nên phối hợp thuốc khác để điều trị rối loạn cương dương. Không dùng thuốc thời gian dài. Khi lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Nhức đầu. Đỏ mặt. Sung huyết mũi. Khó tiêu, trào ngược dạ dày thực quản. Đau lưng, đau cơ, đau tứ chi.
Tương tác
Riociguat. Chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, itraconazol, nước ép Nho), một vài chất ức chế protease (như ritonavir, saquinavir): có thể làm tăng nồng độ tadalafil huyết tương. Chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin): có khả năng làm giảm nồng độ tadalafil huyết tương. Tadalafil gây tăng tác động hạ áp của nitrat và thuốc điều trị tăng HA, làm tăng sinh khả dụng đường uống của ethinylestradiol và terbutaline. Thận trọng kết hợp chất ức chế men khử 5 alpha (5-ARIs).
Phân loại (US)/thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Trình bày/Đóng gói
Megafort Sanofi Viên nén bao phim 20 mg (2 × 2's).
Bài viết cùng chuyên mục
Maxedo
Dùng dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Mục lục các thuốc theo vần M
Maclong xem Roxithromycin, Macprid xem Loperamid, Macrobid xem Nitrofurantoin, Macrodantin xem Nitrofurantoin, Macrodex xem Dextran 70, Macrozide 500 xem Pyrazinamid.
Micafungin
Thuốc chống nấm. Micafungin là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị nhiễm nấm do nấm Candida.
Magnesium sulfate
Magnesium sulfat được sử dụng để kiểm soát lượng Magnesium trong máu thấp, cũng được sử dụng cho bệnh viêm thận cấp tính ở trẻ em và để ngăn ngừa co giật trong tiền sản giật nặng.
Muxol
Muxol! Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.
Meladinine
Meladinine! Méthoxsalène (hoặc 8-m thoxypsoralène) làm tăng sự nhạy cảm của da đối với tác động của tia cực tím của ánh nắng mặt trời hoặc nhân tạo.
Methocarbamol
Methocarbamol được chỉ định như một chất hỗ trợ cho nghỉ ngơi, vật lý trị liệu và các biện pháp khác để giảm bớt sự khó chịu liên quan đến các tình trạng cơ xương cấp tính, đau đớn.
Menthol oropharyngeal
Menthol oropharyngeal là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm đau tạm thời cho chứng viêm họng hoặc kích ứng cổ họng do ho.
Meprasac
Trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bệnh lý ác tính do điều trị có thể làm nhẹ triệu chứng và trì hoãn chẩn đoán.
Mepivacain
Mepivacain được chỉ định để gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng; gây tê từng lớp; gây tê tĩnh mạch (phong bế kiểu Bier), phong bế dây thần kinh ngoại vi, gây tê xuyên khí quản.
Moxifloxacin hydrochlorid: Avelox, Cevirflo, Eftimoxin, Fipmoxo, thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon
Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon với hoạt tính và tác dụng tương tự ciprofloxacin
Mometasone bôi ngoài da
Mometasone, thuốc bôi ngoài da là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh da liễu tăng sừng do viêm.
Microgynon 30
Microgynon 30! Vỉ thuốc có ghi ngày để nhớ, chứa 21 viên nén. Mỗi ngày uống 1 viên, dùng trong 21 ngày liền, tiếp theo sau là một khoảng thời gian 7 ngày không uống thuốc trước khi lại tiếp tục uống vỉ thuốc tiếp theo.
Mobic: thuốc giảm đau xương khớp chống viêm không steroid
Mobic là thuốc chống viêm không steroid thuộc loại acid enolic có tác dụng chống viêm, giảm đau và sốt trên động vật. Meloxicam có hoạt tính chống viêm trên tất cả các mô hình viêm chuẩn.
Motilium
Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm.
Magnevist
Suy thận nặng vì giảm thải trừ thuốc cản quang, cho đến nay, không thấy có tình trạng suy thận nặng thêm hoặc các phản ứng phụ khác do dùng thuốc cản quang.
Metodex
Phản ứng phụ: Ngứa, phù mi mắt, ban đỏ kết mạc. Tăng nhãn áp có thể tiến triển thành glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên; đục thủy tinh thể dưới bao sau, chậm liền vết thương.
Mydocalm
Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp. Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động.
Maninil 5
Trước khi lượng đường trong máu đã được điều chỉnh một cách tốt nhất, hay khi uống thuốc không đều đặn, thời gian phản ứng thuốc có thể bị thay đổi dẫn đến ảnh hưởng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Midodrine
Midodrine là thuốc vận mạch và thuốc hạ huyết áp được sử dụng để điều trị huyết áp thấp. Tên thương hiệu: ProAmatine và Orvaten.
Mephenesin: Agidecotyl, Cadinesin, Decontractyl, Glotal, thuốc giãn cơ và giảm đau
Mephenesin được chuyển hóa chủ yếu ở gan, nửa đời thải trừ khoảng 45 phút, được bài tiết vào nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa và một phần ở dạng thuốc chưa biến đổi
Methylnaltrexone
Methylnaltrexone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để giảm táo bón do thuốc opioid gây ra ở người lớn.
Methoxsalen: thuốc điều trị bạch biến tự phát, vẩy nến
Dùng đường uống, methoxsalen hấp thu tốt nhưng độ hấp thu rất khác nhau giữa các cá thể, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khác nhau
Methyldopa
Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim.
Mefloquine
Mefloquine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh sốt rét cấp tính từ nhẹ đến trung bình.
