Haratac: thuốc điều trị loét tá tràng và loét dạ dày

2021-08-07 01:15 PM

Haratac điều trị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính, kể cả các trường hợp loét liên quan đến các thuốc kháng viêm không steroid, phòng ngừa loét tá tràng có liên quan đến các thuốc kháng viêm không steroid.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hoạt chất: Ranitidine.

Phân loại: Thuốc kháng thụ thể histamin H2. Thuốc giảm tiết acid dạ dày.

Biệt dược gốc: Zantac.

Biệt dược: Haratac , Hazitac, Ranihasan.

Dạng thuốc và hàm lượng

Hazitac Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Ranihasan Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Haratac Viên nén sủi bọt: hộp 3 vỉ x 4 viên, hộp 5 vỉ x 4 viên, hộp 10 vỉ x 4 viên.

Hazitac Mỗi viên nén bao phim: Ranitidin 150mg hay 300mg.

Ranihasan Mỗi viên nén bao phim: Ranitidin 150mg.

Haratac Mỗi viên nén sủi bọt: Ranitidin 150mg hay 300mg.

Chỉ định

Người lớn

Điều trị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính, kể cả các trường hợp loét liên quan đến các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

Phòng ngừa loét tá tràng có liên quan đến các thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả aspirin), đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày-tá tràng.

Điều trị loét tá tràng có liên quan tới nhiễm Helicobacter pylori.

Điều trị loét sau phẫu thuật.

Bệnh trào ngược thực quản, bao gồm điều trị kéo dài của bệnh viêm thực quản đã lành.

Làm giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

Khó tiêu mạn tính, đặc trưng bởi đau sau xương ức hoặc vùng thượng vị có liên quan đến bữa ăn hoặc rối loạn giấc ngủ mà không liên quan đến các bệnh trên.

Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân bệnh nặng có loét do stress.

Phòng ngừa tái phát xuất huyết dạ dày-tá tràng.

Sử dụng trước khi gây mê toàn thân ở những bệnh nhân có nguy cơ sặc acid (hội chứng Mendelson), đặc biệt là bệnh nhân sản khoa trong quá trình chuyển dạ.

Trẻ em (3-18 tuổi)

Điều trị ngắn hạn loét dạ dày-tá tràng.

Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản, bao gồm viêm thực quản do trào ngược và làm giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

Cách dùng

Hazitac, Ranihasan: Dùng đường uống.

Haratac: Hòa tan viên nén sủi bọt Haratac vào khoảng 200mL nước. Không được bẻ viên thuốc. Uống ngay sau khi viên nén sủi bọt hoàn toàn.

Liều dùng

Sử dụng viên thuốc có hàm lượng phù hợp.

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): Liều thông thường là 150 mg/lần x 2 lần/ngày. Uống vào buổi sáng và buổi tối.

Điều trị loét dạ dày-tá tràng: Liều thông thường là 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần/ngày vào ban đêm, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Trong hầu hết các trường hợp loét tá tràng, loét dạ dày lành tính và loét sau phẫu thuật, thời gian điều trị là 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần ở những người không khỏi bệnh hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên. Thời gian điều trị loét liên quan đến NSAID là 8 tuần.

Phòng ngừa loét tá tràng do dùng NSAID: 150 mg/lần x 2 lần/ngày.

Trong loét tá tràng, liều 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 tuần có hiệu quả điều trị cao hơn so với liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần/ngày vào ban đêm trong 4 tuần. Việc tăng liều không liên quan đến việc làm tăng các tác dụng không mong muốn.

Điều trị loét tá tràng liên quan đến Helicobacter pylori: Dùng liều 300 mg/lần/ngày lúc đi ngủ hoặc 150 mg/lần x 2 lần/ngày phối hợp với amoxicilin đường uống 750 mg/lần x 3 lần/ngày và metronidazol 500 mg/lần x 3 lần/ngày, trong vòng 2 tuần. Sau đó, tiếp tục điều trị với ranitidin thêm 2 tuần nữa. Phác đồ này làm giảm đáng kể tần suất tái phát loét tá tràng.

Liều duy trì 150 mg/lần lúc đi ngủ được khuyến cáo ở những bệnh nhân đã đáp ứng với điều trị ngắn hạn, đặc biệt những người có tiền sử loét tái phát.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: 150 mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 tuần và có thể lặp lại ở những bệnh nhân kém đáp ứng với điều trị ban đầu.

Bệnh trào ngược thực quản: Khuyến cáo 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần/ngày lúc đi ngủ, điều trị trong 8-12 tuần.

Ở những bệnh nhân viêm thực quản vừa và nặng, liều ranitidin có thể tăng lên đến 150 mg/lần x 4 lần/ngày trong 12 tuần. Việc tăng liều không liên quan đến việc làm tăng tác dụng không mong muốn.

Viêm thực quản đã lành: Khi điều trị lâu dài, liều khuyến cáo ở người lớn là 150 mg/lần x 2 lần/ngày. Không được điều trị lâu dài ở bệnh nhân viêm thực quản không lành kèm hoặc không kèm bệnh Barret thực quản.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 150 mg/lần x 3 lần/ngày, có thể tăng liều khi cần thiết. Liều lên đến 6 g/ngày được dung nạp tốt.

Khó tiêu mạn tính: 150 mg/lần x 2 lần/ngày trong 6 tuần. Cần đánh giá lại nếu bệnh nhân không đáp ứng hoặc tái phát ngay sau đó.

Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa ở những bệnh nhân bị bệnh nặng có loét do stress hoặc phòng ngừa xuất huyết tái phát ở bệnh nhân loét tá tràng: 150 mg/lần x 2 lần/ngày.

Phòng ngừa hội chứng sặc acid (hội chứng Mendelson): Uống liều 150mg 2 giờ trước khi gây mê, tốt hơn nữa nên dùng 150mg vào buổi tối trước đó. Ở bệnh nhân sản khoa, uống 150mg mỗi 6 giờ.

Trẻ em:

Trẻ em ≥ 12 tuổi: Liều dùng tương tự như ở người lớn.

Trẻ em từ 3-11 tuổi, cân nặng trên 30kg: Xem phần “Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt”.

Điều trị loét dạ dày-tá tràng cấp tính: Liều khuyến cáo điều trị loét dạ dày-tá tràng ở trẻ em là 4-8 mg/kg/ngày, tối đa 300 mg/ngày, chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị là 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đã khỏi bệnh hoàn toàn, điều trị thêm 4 tuần nữa, vì vết loét thường lành hẳn sau 8 tuần điều trị.

Trào ngược dạ dày-thực quản: Liều khuyến cáo là 5-10 mg/kg/ngày. Liều tối đa 600 mg/ngày, chia làm 2 lần uống có thể sử dụng ở trẻ nặng cân hoặc tình trạng bệnh trầm trọng.

Trẻ sơ sinh: An toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Người cao tuổi: Xem phần “Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt”.

Bệnh nhân suy thận: Sự tích lũy ranitidin làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương xảy ra ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút). Do đó, liều khuyến cáo ở những bệnh nhân này là 150 mg/lần/ngày vào ban đêm trong 4-8 tuần. Liều này có thể dùng để điều trị duy trì trong trường hợp cần thiết. Nếu vết loét không lành, sử dụng liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày và điều trị duy trì với mức liều 150 mg/lần/ngày vào buổi tối.

Chống chỉ định

Quá mẫn với raniditin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Nên loại trừ khả năng có khối u ác tính trước khi điều trị ở những bệnh nhân loét dạ dày, bệnh nhân trung niên đến cao tuổi với các triệu chứng khó tiêu mới xảy ra hoặc có thay đổi gần đây, vì việc điều trị với ranitidin có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày.

Ranitidin được đào thải qua thận và do đó, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này. Xem thêm mục “Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt”.

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan vì thuốc chuyển hóa ở gan.

Cần theo dõi thường xuyên bệnh nhân dùng các thuốc kháng viêm không steroid đồng thời với ranitidin, đặc biệt đối với người cao tuổi và những người có tiền sử loét dạ dày-tá tràng.

Các báo cáo hiếm gặp trên lâm sàng cho thấy ranitidin có thể thúc đẩy tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Tránh dùng ranitidin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh này.

Đối với người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, phải ngừng điều trị ranitidin nếu xuất hiện trạng thái lú lẫn.

Điều trị ranitidin dài hạn có thể gây thiếu hụt vitamin B12.

Tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở các đối tượng như người cao tuổi, bệnh phổi mạn tính, bệnh đái tháo đường hoặc suy giảm miễn dịch. Dữ liệu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở bệnh nhân đang sử dụng ranitidin so với những người đã ngừng điều trị với hệ số nguy cơ 1,82. Đã có báo cáo từ dữ liệu hậu mại về các tình trạng lú lẫn có thể hồi phục, trầm cảm, ảo giác đặc biệt xảy ra ở người cao tuổi hoặc người có bệnh tình nghiêm trọng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng làm việc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh như đau đầu, chóng mặt. Nếu xảy ra ở bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Ranitidin qua được nhau thai nhưng liều điều trị dùng cho bệnh nhân sản khoa sinh thường hoặc sinh mổ không gây bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào trong quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh. Cũng như các thuốc khác, ranitidin chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Ranitidin bài tiết qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng ranitidin ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tần suất tác dụng không mong muốn vào khoảng 3-5% số người được điều trị. Hay gặp nhất là đau đầu (2%), ban đỏ da (2%).

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).

Máu và hệ bạch huyết: Thay đổi số lượng tế bào máu thường có thể hồi phục (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo thỉnh thoảng đi kèm suy tủy hoặc ức chế tủy (rất hiếm gặp).

Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, phù mạch, sốt, co thắt phế quản, hạ huyết áp và đau ngực (hiếm gặp); sốc phản vệ (rất hiếm gặp); khó thở (không rõ tần suất).

Rối loạn tâm thần: Lú lẫn có hồi phục, trầm cảm và ảo giác (rất hiếm gặp), thường xảy ra chủ yếu ở người bệnh nặng, người cao tuổi và bệnh nhân bị bệnh thận.

Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn vận động không chủ ý có thể hồi phục (rất hiếm gặp).

Mắt: Mờ mắt có thể hồi phục (rất hiếm gặp).

Tim: Nhịp tim chậm, block nhĩ thất và nhịp tim nhanh (rất hiếm gặp).

Mạch máu: Viêm mạch (rất hiếm gặp).

Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, buồn nôn (các triệu chứng này thường được cải thiện trong suốt quá trình điều trị) (ít gặp); viêm tụy cấp, tiêu chảy (rất hiếm gặp).

Gan mật: Thay đổi chức năng gan thoáng qua và có hồi phục (hiếm gặp); viêm gan, có hoặc không có vàng da (rất hiếm gặp).

Da và mô dưới da: Phát ban (hiếm gặp); hồng ban đa dạng, rụng tóc (rất hiếm gặp).

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp và đau cơ (rất hiếm gặp).

Thận, tiết niệu: Tăng creatinin huyết tương (hiếm gặp); viêm thận kẽ cấp (rất hiếm gặp).

Hệ sinh sản: Bất lực có hồi phục, nữ hóa tuyến vú và tiết sữa (rất hiếm gặp).

Trẻ em:

Tính an toàn của ranitidin được đánh giá ở trẻ em 0-16 tuổi có các bệnh liên quan đến acid, kết quả cho thấy thường dung nạp tốt với thuốc và các tác dụng không mong muốn tương tự như ở người lớn. Dữ liệu an toàn khi sử dụng dài hạn, đặc biệt trên sự phát triển và tăng trưởng ở trẻ còn hạn chế.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tương tác với các thuốc khác

Ranitidin có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu, chuyển hóa hoặc đào thải qua thận của các thuốc khác. Sự thay đổi dược động học dẫn đến việc cần phải điều chỉnh liều của thuốc bị tương tác hoặc ngưng điều trị. Quá trình tương tác xảy ra thông qua một số cơ chế, bao gồm:

Sự ức chế hệ enzym cytochrom P450: Ranitidin ở liều điều trị thông thường không ảnh hưởng đến các thuốc bị bất hoạt bởi hệ enzym cytochrom P450 như diazepam, lidocain, phenytoin, propanolol và theophyllin.

Đã có báo cáo về sự thay đổi thời gian prothrombin khi sử dụng các thuốc chống đông coumarin (ví dụ warfarin). Do khoảng điều trị hẹp, khuyến cáo cần theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời với ranitidin.

Sự cạnh tranh bài tiết ở ống thận: Vì ranitidin được thải trừ một phần bởi hệ thống cationic, điều này có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của các thuốc khác. Liều cao ranitidin (sử dụng trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison) có thể làm giảm bài tiết procainamid và N-acetyl procainamid dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của các thuốc này.

Sự thay đổi pH dạ dày: Sinh khả dụng của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng, làm tăng hấp thu (triazolam, midazolam, glipizid) hoặc làm giảm hấp thu (ketoconazol, atazanavir, delaviridin, gefitnib).

Không có tương tác giữa ranitidin và amoxicillin hoặc metronidazol.

Liều cao sucralfat (2g) khi dùng chung với ranitidin làm giảm hấp thu ranitidin. Tác động này không xảy ra nếu uống sucralfat sau đó 2 giờ.

Cefpodoxim, cefuroxim, fosamprenavir, indinavir, các muối sắt, mesalamin, nelfinavir: Ranitidin có thể làm giảm hấp thu và tác dụng của các thuốc trên.

Saquinavir: Ranitidin có thể làm tăng mức hấp thu và tác dụng của saquinavir.

Thức ăn: Không ảnh hưởng đến hấp thu của ranitidin.

Rượu: Tránh uống rượu vì có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.

Hút thuốc lá ảnh hưởng không tốt đến quá trình lành loét tá tràng và cơ thể cũng làm giảm hiệu quả của ranitidin.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Cho đến nay, ít có dữ liệu về quá liều ranitidin. Đã có trường hợp uống liều 18g ranitidin cũng chỉ có những tác dụng không mong muốn nhất thời như thường gặp trong lâm sàng. Ngoài ra, hạ huyết áp và dáng đi bất thường cũng đã được báo cáo.

Cách xử trí: Loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu có thể giúp tăng đào thải ranitidin.

Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể H2.

Mã ATC: A02BA02.

Ranitidin là một thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin có cơ chế tác dụng và cách dùng tương tự như cimetidin. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở các thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày, làm giảm lượng acid dạ dày tiết ra cả ngày và đêm trong điều kiện cơ bản và trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, acid amin, histamin hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày mạnh hơn cimetidin gấp 3-13 lần. Ranitidin có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày chống chảy máu và tác dụng kích thích của một số thuốc (ví dụ aspirin, thuốc kháng viêm không steroid).

Ranitidin làm giảm thể tích dịch tiết, giảm lượng acid và pepsin có trong dịch tiết. Ranitidin có thời gian tác động tương đối dài, do đó, một liều duy nhất 150mg có hiệu quả ức chế tiết acid dạ dày trong 12 giờ.

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống 150mg ranitidin, nồng độ tối đa trong huyết tương (300-550 ng/mL) đạt được sau 1-3 giờ. Hai đỉnh nồng độ trong giai đoạn hấp thu là do việc tái hấp thu lượng thuốc được bài tiết ở ruột. Sinh khả dụng tuyệt đối của ranitidin khoảng 50-60% và nồng độ trong huyết tương của ranitidin tăng tương ứng tỉ lệ với liều dùng, trong khoảng liều lên đến 300mg.

Phân bố: Ranitidin không liên kết mạnh với protein huyết tương (15%), thể tích phân bố lớn (khoảng 96-142 lít).

Chuyển hóa: Ranitidin không được chuyển hóa mạnh. Tỉ lệ các chất chuyển hóa tương tự nhau đối với cả liều uống và liều tiêm tĩnh mạch. Trong nước tiểu, 6% liều dùng được tìm thấy dưới dạng N-oxyd, 2% dưới dạng S-oxyd, 2% dưới dạng desmethylranitidin và từ 1-2% dưới dạng tương tự acid furoic.

Thải trừ: Nồng độ ranitidin trong huyết tương giảm theo hàm mũ bậc 2, thời gian bán thải của thuốc khoảng 2-3 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận. Sau khi uống liều 150mg, 26% liều dùng thải trừ qua phân và 70% thải trừ qua nước tiểu, trong đó 35% dưới dạng không chuyển hóa. Dưới 3% thuốc được đào thải qua mật. Độ thanh thải qua thận khoảng 500 mL/phút, điều này vượt quá mức lọc của cầu thận, chứng tỏ có sự bài tiết qua ống thận.

Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Trẻ em (≥ 3 tuổi): Dữ liệu còn giới hạn của dược động học cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về thời gian bán thải (1,7-2,2 giờ) và độ thanh thải huyết tương (9-22 mL/phút/kg) giữa trẻ em ≥ 3 tuổi và người lớn khi dùng ranitidin đường uống với liều dùng được điều chỉnh theo khối lượng cơ thể.

Bệnh nhân trên 50 tuổi: Thời gian bán thải kéo dài (3-4 giờ) và độ thanh thải giảm, do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến độ tuổi. Lượng thuốc toàn thân và khả năng tích lũy cao hơn 50%. Sự chênh lệch này vượt quá tác động gây ra khi chức năng thận suy giảm, điều đó cho thấy sự tăng sinh khả dụng ở những bệnh nhân lớn tuổi.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Bài viết cùng chuyên mục

Hydrocortisone neomycin polymyxin bôi: thuốc điều trị bệnh ngoài da

Thuốc bôi hydrocortisone neomycin polymyxin được sử dụng để điều trị da liễu bị nhiễm trùng phản ứng với steroid, thuốc có sẵn dưới các tên thương hiệu Cortisporin Cream.

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin: thuốc điều trị nhiễm trùng tai

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm trùng tai ngoài (tai của người bơi lội hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn nông).

Hydrocortisone Topical: thuốc bôi điều trị viêm da dị ứng

Hydrocortisone Topical là thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm da dị ứng và bệnh da liễu phản ứng với corticosteroid.

Hydromorphone: thuốc giảm đau opioid

Hydromorphone được sử dụng để giảm đau từ trung bình đến nặng. Hydromorphone là một loại thuốc giảm đau opioid. Nó hoạt động trên một số trung tâm trong não để giảm đau.

Hydroquinone: thuốc điều trị sạm da

Hydroquinone là một chất làm giảm sắc tố được sử dụng để làm sáng các vùng da bị sạm đen như tàn nhang, đốm đồi mồi, nám và hắc tố do mang thai, thuốc tránh thai, thuốc hoóc môn hoặc tổn thương trên da.

Hydroxocobalamin: thuốc điều trị ngộ độc xyanua

Hydroxocobalamin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của  ngộ độc xyanua và thiếu hụt vitamin B12.

Hydroxychloroquine Sulfate: thuốc chống sốt rét

Hydroxychloroquine Sulfate là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của sốt rét, viêm khớp dạng thấp và lupus erythematosus toàn thân.

Hydroxyprogesterone caproate: thuốc điều trị sinh non

Hydroxyprogesterone caproate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để giảm nguy cơ sinh non. Hydroxyprogesterone caproate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác Makena.

Hydroxyurea: thuốc chống ung thư

Hydroxyurea điều trị khối u ác tính, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính kháng thuốc và ung thư biểu mô tái phát, di căn hoặc không thể phẫu thuật của buồng trứng và ung thư biểu mô tế bào vảy nguyên phát ở đầu và cổ.

Hyoscyamine: thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa

Hyoscyamine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị rối loạn tiêu hóa, tăng trương lực đường tiết niệu dưới, bệnh loét dạ dày và hội chứng ruột kích thích.

Hydrocodone: thuốc giảm đau gây nghiện

Hydrocodone là thuốc gây nghiện theo toa được chỉ định để kiểm soát cơn đau đủ nghiêm trọng để yêu cầu điều trị hàng ngày, liên tục, lâu dài và các lựa chọn điều trị thay thế không phù hợp.

Hydrocodone / Acetaminophen: thuốc giảm đau

Hydrocodone / Acetaminophen là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị đau vừa đến nặng, có sẵn như Vicodin, Lorcet, Hycet, Norco, Lortab Elixir, Anexsia, Vicodin ES, Vicodin HP, Xodol, Zamicet.

Hydrochlorothiazide: thuốc lợi tiểu

Hydrochlorothiazide là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp) và phù nề.

Hyaluronic acid và các dẫn xuất: thuốc chữa bệnh khớp

Axit hyaluronic và các dẫn xuất là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng  đau đầu gối ở những bệnh nhân bị viêm khớp.

Human parathyroid hormone: hormone tuyến cận giáp người

Hormone tuyến cận giáp của người, tái tổ hợp được sử dụng như một chất bổ trợ cho canxi và vitamin D để kiểm soát canxi trong máu thấp ở bệnh nhân suy tuyến cận giáp.

Human papillomavirus vaccine, nonavalent: thuốc chủng ngừa vi rút u nhú ở người, không hóa trị

Thuốc chủng ngừa vi rút u nhú ở người, không hóa trị là một loại vắc xin được sử dụng để bảo vệ chống lại các bệnh / tình trạng tiền ung thư do vi rút u nhú ở người.

HPA-1a Negative Platelets: tiểu cầu âm tính với HPA-1a

HPA-1a Negative Platelets (tiểu cầu âm tính HPA-1a) được sử dụng cho giảm tiểu cầu do dị ứng và giảm tiểu cầu do dị ứng ở trẻ sơ sinh.

House dust mite immunotherapy: liệu pháp miễn dịch do mạt bụi nhà

Liệu pháp miễn dịch do mạt bụi nhà được chỉ định cho bệnh viêm mũi dị ứng do mạt bụi có hoặc không kèm theo viêm kết mạc, được xác nhận bằng thử nghiệm in vitro tìm kháng thể IgE.

Horseradish: thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu

Horseradish điều trị nhiễm trùng đường hô hấp và hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), cũng như dùng ngoài chữa tắc nghẽn đường hô hấp và đau nhức cơ nhẹ.

Horny Goat Weed: thuốc điều trị rối loạn cương dương

Horny Goat Weed là một chất bổ sung thảo dược có thể được sử dụng cho chứng rối loạn cương dương, rối loạn chức năng tình dục (nam hoặc nữ) và các triệu chứng mãn kinh.

Hops: thuốc điều trị lo lắng mất ngủ

Hops được sử dụng điều trị lo lắng, mất ngủ và các rối loạn giấc ngủ khác, bồn chồn, căng thẳng, dễ bị kích động, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), căng thẳng và cáu kỉnh.

HLA-matched platelets: tiểu cầu phù hợp với HLA

Tiểu cầu phù hợp với HLA được sử dụng cho những bệnh nhân bị giảm tiểu cầu và đã chứng minh giá trị CCI phù hợp với giảm tiểu cầu kháng miễn dịch trong ít nhất hai lần.

Hiv vaccine: thuốc chủng ngừa HIV

Vắc xin HIV là vắc xin để kích thích phản ứng miễn dịch chống lại nhiều loại kháng nguyên HIV ở bệnh nhân nhiễm HIV. Vắc xin HIV bao gồm một huyền phù của các hạt vi rút HIV-1 đã bị chết.

Hexylresorcinol: thuốc ngậm khi viêm họng

Được chỉ định để giảm tạm thời sau các triệu chứng không thường xuyên ở miệng và cổ họng bao gồm kích ứng nhẹ, đau, đau miệng và đau họng.

Hetastarch: thuốc tăng thể tích tuần hoàn

Hetastarch được sử dụng để điều trị lượng máu thấp và loại bỏ bạch cầu khỏi máu được lấy ra, Hetastarch có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Hespan và Hextend.

Hepatitis B Immune Globulin (HBIG): Globulin miễn dịch viêm gan B

Globulin miễn dịch viêm gan B là kháng thể được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm viêm gan ở người đã tiếp xúc với vi rút, không phản ứng với vắc xin, từ chối vắc xin, và đã trải qua ghép gan.

Hepatitis A and B vaccine: thuốc chủng ngừa viêm gan A và B

Thuốc chủng ngừa viêm gan A / B được sử dụng để chủng ngừa viêm gan A và B, có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Twinrix.

Hepatitis A vaccine inactivated: vắc xin viêm gan A bất hoạt

Vắc xin viêm gan A bất hoạt là vắc xin được sử dụng để chủng ngừa bệnh viêm gan A. Vắc xin viêm gan A bất hoạt có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Havrix, Vaqta.

Hematopoietic progenitor cells: tế bào gốc tạo máu

Tế bào gốc tạo máu, máu dây rốn được sử dụng cho các quy trình ghép tế bào gốc tế bào gốc tạo máu trong các rối loạn ảnh hưởng đến hệ thống tạo máu do di truyền, mắc phải hoặc kết quả từ điều trị giảm sinh tủy.

Heartsease: thuốc điều trị viêm da và mụn cóc

Heartsease có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như birds' eye, bullweed, herb constancy, herb trinity, Johnny jump up, live in idleness, love in idleness, love lies bleeding, và wild pansy.

Hawthorn: thuốc ngừa bệnh tim mạch

Ứng dụng được đề xuất của Hawthorn bao gồm loạn nhịp tim, xơ vữa động mạch, bệnh Buerger, rối loạn tuần hoàn, suy tim sung huyết, tăng lipid máu, huyết áp cao, huyết áp thấp.

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B được sử dụng để chủng ngừa H. influenzae týp B. Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như ActHIB, Hiberix, và Liquid PedvaxHIB.

Hypotonic Saline Intranasal: nước muối sinh lý xông mũi

Hypotonic Saline được sử dụng để làm giảm khô và kích ứng ở và xung quanh mũi do không khí trong phòng khô, dị ứng, độ ẩm thấp, viêm xoang mãn tính, chảy máu mũi, nghẹt mũi, cảm lạnh.

Hyasyn: thuốc điều trị triệu chứng bệnh thoái khớp

Sodium Hyaluronate được chỉ định như một chất bổ sung dịch hoạt dịch cho khớp gối, khớp vai và các khớp khác. Sản phẩm này có tác dụng giống như chất bôi trơn và hỗ trợ cơ học cũng như chỉ định điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái khớp.

Homan: thuốc điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát

Viên nén Homan được chỉ định trong hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và làm tan sỏi mật cholesterol có kích thước nhỏ đến trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.

HoeBeprosone: thuốc điều trị các bệnh viêm da

HoeBeprosone điều trị các bệnh viêm da, như chàm, chàm ở trẻ nhỏ, viêm da quá mẫn, viêm dạng herpes, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, bệnh vảy nến, chốc mép.

HoeBeprosalic: thuốc điều trị viêm da tăng sừng hóa

HoeBeprosalic làm giảm các triệu chứng viêm da biểu hiện bằng tăng sừng hóa và điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticosteroid như vảy nến, viêm da cơ địa mạn tính, viêm da thần kinh và viêm da tiết bã.

Herbesser: thuốc điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp

Herbesser điều trị đau thắt ngực, đau thắt ngực ổn định, biến thể của đau thắt ngực. Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình).

Heptaminol Mekophar: thuốc điều trị các trường hợp hạ huyết áp tư thế

Điều trị các trường hợp bị hạ huyết áp tư thế (cảm giác choáng váng khi thay đổi đột ngột từ tư thế đang nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng dậy), đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.

Hepatect CP: thuốc phòng ngừa viêm gan siêu vi B

Hepatect CP phòng ngừa viêm gan siêu vi B, dự phòng tái nhiễm ở bệnh nhân ghép gan, người mang kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B.

Haxium: thuốc ức chế bơm Proton điều trị loét dạ dày tá tràng

Haxium điều trị loét dạ dày - tá tràng. Phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Hasanbose: thuốc điều trị đái tháo đường typ 2

Hasanbose được dùng để điều trị đái tháo đường typ 2 ở người tăng glucose huyết không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn hoặc chế độ ăn phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác.

Hasanbin: thuốc điều trị triệu đau liên quan đến đường tiêu hóa và ống mật

Điều trị triệu chứng đau có liên quan đến rối loạn chức năng đường tiêu hóa và ống mật. Điều trị đau, rối loạn nhu động ruột, khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.

Hasanbest: thuốc điều trị đái tháo đường týp II

Hasanbest điều trị đái tháo đường týp II ở người lớn. Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid không mang lại hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp.

Hasadolac: thuốc điều trị thoái hóa khớp viêm khớp dạng thấp

Hasadolac điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Điều trị cấp tính hoặc lâu dài các triệu chứng và dấu hiệu trong bệnh thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.

Harotin: thuốc điều trị trầm cảm rối loạn ám ảnh cưỡng bức

Harotin điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, hội chứng hoảng sợ, ám ảnh sợ xã hội, rối loạn lo âu, rối loạn sau sang chấn tâm lý.

Harnal Ocas: thuốc điều trị u xơ tuyến tiền liệt

Harnal Ocas điều trị triệu chứng của đường tiểu dưới (LUTS) liên quan đến tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH).

Hapresval Plus: thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

Hapresval Plus điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu khi điều trị với valsartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.

Hapresval: thuốc điều trị tăng huyết áp đối kháng thụ thể angiotensin II

Hapresval (Valsartan) là thuốc đối kháng thụ thể týp 1 của angiotensin II (AT1). Valsartan không phải là tiền chất nên tác dụng dược lý của thuốc không phụ thuộc vào phản ứng thủy phân ở gan.

Haginir/Cefdinir DHG: thuốc điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm

Haginir/Cefdinir DHG điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra các bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Haginat/CefuDHG/Hazin: thuốc điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Hafixim 100 Kids: thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Hafixim 100 Kid điều trị các bệnh: Viêm tai giữa gây bởi Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Streptococcus pyogenese.Viêm xoang, viêm hầu họng, viêm amiđan gây bởi Streptococcus pyogenese.

Hafenthyl 145/Hafenthyl Supra 160/Mibefen Supra 160: thuốc điều trị tăng triglycerid máu

Hafenthyl được chỉ định điều trị tăng triglycerid máu nghiêm trọng, điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi thuốc nhóm statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Haemoctin SDH (Yếu tố VIII): thuốc điều trị và phòng ngừa chảy máu

Yếu tố VIII thích hợp để điều trị và phòng ngừa chảy máu: Ở bệnh nhân mắc bệnh Haemophilia A (do thiếu hụt yếu tố đông máu VIII bẩm sinh), ở bệnh nhân thiếu hụt yếu tố đông máu VIII mắc phải.

Hyzaar: thuốc điều trị tăng huyết áp

Hyzaar dùng để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh thích hợp với cách điều trị phối hợp này. Giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái.

Human Albumin Baxter: thuốc điều trị thay thế và các thành phần protein huyết tương

Human Albumin Baxter dùng trong trường hợp phục hồi và duy trì thể tích máu trong các trường hợp giảm thể tích máu và việc sử dụng dung dịch keo chứa albumin là phù hợp.

Hiruscar Silicone Pro: thuốc chữa lành sẹo trên da

Gel Hiruscar Silicone Pro có thể được sử dụng trên các vết sẹo do tai nạn, phẫu thuật, bỏng hoặc mụn, vết cắt, vết trầy xước, vết cắn của côn trùng v.v... cũng như vết đỏ hoặc vết thâm. Sản phẩm có thể được sử dụng trên cả sẹo mới và sẹo cũ.

Hiruscar Post Acne: thuốc chữa sẹo mụn trứng cá

Sử dụng Hiruscar Post Acne trên da sau khi lành mụn trứng cá sẽ mang lại hiệu quả: Làm mờ sẹo mụn. Làm sáng các vết thâm mụn. Làm giảm vết đỏ trên da.

Hiruscar Kids: thuốc chữa sẹo trên da trẻ em

Hiruscar Kids được bào chế dưới dạng gel dùng ngoài da với công thức đặc biệt dùng cho trẻ em giúp sẹo mờ dần, phẳng và mềm hơn. Sản phẩm chăm sóc sẹo hiệu quả, an toàn và dịu nhẹ cho da trẻ.

Hiruscar Gel: thuốc chữa sẹo trên da

Hiruscar, là sản phẩm tiên tiến trong việc chăm sóc sẹo và sẹo lồi với “Hệ thống phục hồi 2 trong 1”, được phát triển bởi Medinova - Thụy Sĩ với 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc da.

Hirudoid Forte: thuốc dùng ngoài chống huyết khối và chống viêm

Hirudoid Forte là một chế phẩm chống huyết khối và chống viêm để điều trị qua da trong trường hợp viêm tĩnh mạch như viêm tĩnh mạch huyết khối, phù do viêm, giãn tĩnh mạch và sau phẫu thuật lột tĩnh mạch.

Huyết thanh kháng lọc rắn: huyết thanh miễn dịch

Có nhiều loại huyết thanh kháng nọc rắn đơn giá và đa giá được dùng để điều trị rắn độc cắn, được sản xuất ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới phù hợp với các loài rắn bản địa

Hydroxycarbamid: thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa

Hydroxycarbamid ức chế tổng hợp DNA, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein, cơ chế chủ yếu là hydroxycarbamid ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA.

Hepatect cp biotest: dự phòng tái nhiễm HBV

Dự phòng viêm gan B ở người lớn, và trẻ em trên 2 tuổi chưa được chủng ngừa viêm gan B và có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B do vô ý tiếp xúc qua niêm mạc.

Hiruscar Post Acne

Làm sáng vết thâm mụn và, hoặc làm giảm vết đỏ sau khi lành mụn, cải thiện vẻ bề ngoài của sẹo mụn lõm, giảm nguy cơ mụn tái phát.

Hyalgan

Thận trọng với trường hợp đang bị nhiễm khuẩn gần chỗ tiêm, để tránh viêm khớp do vi khuẩn, có dấu hiệu viêm cấp tính.

Hypergold

Khởi đầu và duy trì 150 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng 300 mg, hoặc thêm một thuốc trị cao huyết áp khác, hoặc bổ sung một thuốc lợi tiểu. Cân nhắc khởi đầu 75 mg ở bệnh nhân lọc thận hoặc người > 75 tuổi.

Hyvalor

Tăng huyết áp: khởi đầu và duy trì ở người lớn 1 viên 80mg hoặc 160mg/1 lần/ngày (đơn trị ở bệnh nhân không bị giảm thể tích tuần hoàn), nếu không đáp ứng: tăng đến tối đa 320 mg/ngày hay kết hợp thêm thuốc lợi tiểu.

Humulin (70/30)

Nhu cầu insulin có thể tăng khi dùng các chất có hoạt tính làm tăng glucose-máu, như glucocorticoid, hoóc môn giáp trạng, hoóc môn tăng trưởng, danazol, thuốc giống giao cảm beta2 (như ritodrine, salbutamol, terbutaline) và thiazid.

Humulin R

Khi chuyển sang nhãn hiệu insulin hoặc loại insulin khác phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Một số bệnh nhân đang dùng insulin người có thể đòi hỏi phải thay đổi về liều lượng từ liều đang dùng với các insulin nguồn gốc động vật.

Humulin N

Có thể dùng kết hợp Humulin R, tiêm vào vùng trên cánh tay, bắp đùi, mông hoặc bụng, không tiêm đường tĩnh mạch, thay đổi luân lưu vị trí tiêm.

Humira

Phối hợp methotrexat, điều trị viêm khớp dạng thấp trung bình đến nặng, ở bệnh nhân không đáp ứng thuốc chống thấp khớp kể cả methotrexat.

Humalog Mix 75/25 Kwikpen

Khi dùng chung thiazolidinediones ở bệnh nhân bị bệnh tim, khi phối hợp pioglitazone ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ phát triển bệnh lý tim mạch. Trẻ em dưới 12 tuổi. Mũi tiêm dưới da phải đủ độ sâu.

Humalog Mix 50/50 Kwikpen

Không dùng đường tĩnh mạch. Suy thận/gan, thời kỳ cho con bú: Nhu cầu insulin có thể giảm. Suy gan mạn tính, thời gian bị bệnh hoặc rối loạn cảm xúc: Nhu cầu insulin có thể tăng. Khi lái xe, vận hành máy móc.

Humalog Kwikpen

Khi khởi đầu liệu pháp, cần dựa trên tổng liều hàng ngày trong phác đồ trước đó, khoảng 50% tổng liều sử dụng như liều bolus theo bữa ăn và phần còn lại sử dụng như liều nền.

Hidrasec

Có thể dùng lúc đói hoặc no, nuốt nguyên vẹn cả bột trong gói, hoặc khuấy đều trong cốc nước uống hoặc bình sữa hoặc thức ăn, phải đuợc uống ngay lập tức.

Herceptin

Các nghiên cứu đã cho thấy, những bệnh nhân có những khối u, có sự khuếch đại hay bộc lộ quá mức HER2, có thời gian sống không bệnh ngắn hơn.

Hyposulfene

Ở những bệnh nhân có cơ địa không dung nạp gluten, cần lưu ý rằng có sự hiện diện của chất này trong thành phần của viên thuốc.

Hydrite

Thay thế nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa và tiêu hao do biến dưỡng khi luyện tập nặng nhọc hay điền kinh.

Hirmen

Trong thoái hóa khớp, chondroitin ức chế elastase, yếu tố trung gian trong quá trình thoái hóa mô sụn, đồng thời kích hoạt quá trình tổng hợp proteoglycan bởi các tế bào sụn.

Hemohes

Cần phải theo dõi ion đồ huyết thanh, và cân bằng nước điện giải, đặc biệt là trong trường hợp tăng natri máu, tình trạng mất nước và suy thận.

Haemaccel

Điều trị cấp cứu sốc giảm thể tích: sốc xuất huyết, mất máu, mất huyết tương, cô đặc máu, giảm thể tích trong và sau phẫu thuật. Có thể dùng phối hợp trong tim phổi nhân tạo hoặc lọc máu.

Mục lục các thuôc theo vần H

H2 Bloc - xem Famotidin, Hacyclovir - xem Aciclovir, Hadolmax - xem Ciprofloxacin, Haemaccel - xem Polygelin, Haemiton - xem Clonidin

Herpevir

Herpevir! Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (Herpes quanh miệng, Herpes môi và Herpes sinh dục, Herpes genitalis) và nhiễm virus thủy đậu và giời ăn (varicella-zoster virus).

Heptamyl

Được đề nghị điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần. Cần lưu ý các vận động viên do thuốc có chứa hoạt chất gây kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích.

Hepasel

Hepasel là dimethyl-4,4'-dimethoxy-5,6,5',6'-dimethylenedioxy-biphenyl-2,2'-dicarboxylate (DDB). Đây là một chất tổng hợp tương tự với schizandrin C, được chiết xuất từ Fructus Schizandrae chinensis, một dược thảo cổ truyền của Trung Quốc.

Hepadial

Hepadial! Không dùng trong trường hợp tắc nghẽn các đường mật, suy gan nặng và suy thận nặng. Nếu xảy ra tiêu chảy hay đau bụng trong thời gian điều trị, nên tạm thời ngưng dùng thuốc.

Helmintox

Helmintox! Thuốc diệt giun có tác động trên Enterobius vermicularis, Ascaris lumbricoides, Ankylostoma duodenale và Necator americanus.

Halog Neomycine Crème

Halog Neomycine Crème! Halcinonide là một corticoide có hai gốc halogen có tác động kháng viêm nhanh và mạnh. Néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc họ aminoside có tác động trên staphylocoque và trực khuẩn Gram âm.

Hexapneumine

Hexapneumine! Trước khi kê toa một loại thuốc chống ho, phải tìm kỹ nguyên nhân gây ho, nhất là các trường hợp đòi hỏi một trị liệu chuyên biệt như suyễn, dãn phế quản, kiểm soát xem có bị tắc nghẽn phế quản.

Hexaspray

Hexapray chứa hoạt chất là biclotymol, có các đặc tính sau: Kháng khuẩn: Do tác dụng diệt khuẩn in vitro, biclotymol có tác dụng in vivo trên staphylocoque, streptocoque, micrococci, corynebacteria.

Hiconcil

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2 giờ sau khi uống 500 mg là 7 đến 10 mg trên ml, và sau khi uống một liều 1 g là 13 đến 15 mg.

Histodil

Histodil! Được chỉ định điều trị xuất huyết tá tràng cấp và loét dạ dày không do u ác tính, loét chợt. Kìm chế xuất huyết đường tiêu hóa trên do phản hồi thực quản và các xuất huyết khác trong hội chứng Zollinger-Ellison.

Hivid

Hivid! Zalcitabine là một hợp chất tổng hợp, có cấu trúc tương tự 2 desoxycytidine, là một nucleoside tự nhiên, trong đó nhóm hydroxyle ở vị trí 3 được thay thế.

Holoxan

Holoxan! Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp u ác tính không thể mổ được mà nhạy với ifosfamide, như carcinoma buồng trứng, u tinh hoàn, sarcoma mô mềm, ung thư vú.

Humulin

Humulin (human insulin có nguồn gốc từ tái kết hợp DNA, Lilly) là một hormone polypeptid gồm chuỗi A có 21 amino acid và chuỗi B có 30 amino acid, nối với nhau bằng hai cầu nối sulfur.

Honvan

Honvan! Ngoài các đặc tính về nội tiết, fosfestrol và các chuyển hóa chất của nó DES monophosphate và DES đã cho thấy có tác dụng độc tế bào đáng kể trong nhiều loại mô bướu.

Hydrocortison Richter

Hydrocortison Richter! Trong tiểu đường, chỉ dùng khi có chỉ định tuyệt đối hay đã loại trừ sự kháng insulin. Trong các bệnh nhiễm khuẩn, điều trị đồng thời với các kháng sinh hay hóa trị liệu là cần thiết.

Hyperium

Ở liều điều trị 1 mg ngày uống một lần, hoặc 2 mg ngày chia làm 2 lần, có hiệu lực trị tăng huyết áp trên chứng tăng huyết áp nhẹ, và vừa.

Hypostamine

Hypostamine không có tác dụng làm trầm dịu và gây phản ứng dạng atropine như thường gặp ở đa số các thuốc thuộc nhóm này.

Hypnovel

Hypnovel! Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là a-hydroxymethyl, tồn tại dưới dạng tự do.

Hytrol

Hytrol, một chất ức chế Enzym chuyển loại mới, điều trị hiệu nghiệm trên diện rộng các tình trạng cao huyết áp thường gặp và suy tim xung huyết mãn tính.

Hydroxyzin

Hydroxyzin là một chất đối kháng histamin cạnh tranh trên thụ thể H1. Ngoài các tác dụng kháng histamin, thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kháng cholinergic.

Hydrogen peroxid

Hydrogen peroxid là chất oxy hóa, được sử dụng như thuốc kháng khuẩn yếu, có tác dụng tẩy uế, làm sạch vết thương và khử mùi.

Hydrocortison

Ðể sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch, các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Hydrochlorothiazid

Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa.

Hydralazin

Hydralazin là thuốc giãn mạch ngoại vi chọn lọc trên động mạch. Nó làm giảm mạch cản bằng cách giảm trương lực cơ. Trong điều trị tăng huyết áp, giảm mạch cản sẽ dẫn đến giảm sức cản ngoại vi và làm hạ huyết áp.

Hyaluronidase

Tăng thấm thuốc khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tăng tính thấm của thuốc tê (đặc biệt trong phẫu thuật mắt và phẫu thuật đục thủy tinh thể) và tăng tính thấm của dịch truyền dưới da.

Homatropin hydrobromid

Homatropin, trên mắt, thuốc gây giãn đồng tử và làm liệt cơ thể mi nhanh hơn và ngắn hơn atropin. Do vậy, nó hay được dùng với mục đích này hơn atropin.

Heparin

Các muối thường dùng là heparin calci, heparin natri, heparin magnesi và heparin natri trong dextrose hoặc trong natri clorid. Một số dung dịch có thêm chất bảo quản là alcol benzylic hoặc clorobutanol.

Halothan

Halothan là một thuốc mê đường hô hấp, tác dụng nhanh, có thể dùng cho người bệnh thuộc mọi lứa tuổi trong cả hai phương pháp phẫu thuật thời gian ngắn và thời gian dài.

Haloperidol

Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong số những tác dụng trung ương khác, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp.