Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

2021-10-30 03:20 PM

Glumeron 30 MR là thuốc được sử dụng để kiểm soát lượng đường huyết cao ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Viên nén giải phóng có kiểm soát.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thông tin thuốc Glumeron

Thông tin thuốc Glumeron

Thành phần thuốc

Thành phần hoạt chất: Gliclazid 30mg

Thành phần tác dược: Calci hydrophosphat dihydrat, maltodextrin, hypromellose, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid

Dạng bào chế: viên nén giải phóng có kiểm soát

Quy cách đóng gói: hộp 5 vỉ x 20 viên

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Tiêu chuẩn: TCCS

Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để kiểm soát lượng đường huyết cao ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin). Khi điều trị hiệu quả sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tim, đột quỵ, bệnh thận, vấn đề lưu thông máu và mù lòa,...ở bệnh nhân cao tuổi.

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với người đái tháo đường tuýp 1 (phụ thuộc insulin). Không sử dụng cho bệnh nhân hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường, bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng, bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamid và các sulfonylurê khác. Chống chỉ định phối hợp với miconazol viên. Không dùng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng hoặc chấn thương nặng, phẫu thuật lớn, đái tháo đường biến chứng ở giai đoạn nhiễm ceton và nhiễm acid. Ngoài ra, không dùng cho phụ nữ mang thai, trường hợp đái tháo đường ở trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc Glumeron

Trong khi dùng Glumeron bạn nên duy trì chế độ ăn uống hợp lý và tập luyện nhằm giúp thuốc phát huy hiệu quả tác dụng.

Khi dùng Glumeron phối hợp với các thuốc khác có tác dụng tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết, cần phải điều chỉnh liều lượng gliclazid cho phù hợp. Trường hợp suy thận, suy gan cần phải giảm liều.

Có thể xảy ra tình trạng hạ đường huyết ở một số bệnh nhân suy dinh dưỡng, ăn uống thất thường, người bệnh nhịn ăn hoặc thay đổi chế độ ăn uống; người mất cân bằng giữa mức độ luyện tập thể dục và chế độ ăn; người  uống rượu, dùng liều gliclazid quá cao; người bị rối loạn nội tiết (rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên hoặc vỏ thượng thận); bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Bệnh nhân thiếu G6PD (glucose-6-phosphate dehydrogenase) có thể xuất hiện giảm nồng độ hemoglobin và phá hủy hồng cầu.

Không sử dụng thuốc Glumeron cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú:

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

Đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, phát ban, miệng có vị kim loại, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy.

Ít gặp:

Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu, thiếu máu tán huyết, phản ứng da, niêm mạc, viêm gan, vàng da, hồng ban, hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da, nổi ban đỏ trên da.

Hiếm gặp:

Trạng thái lơ mơ, vã mồ hôi, tăng tần số tim, da tái xanh, buồn nôn, đói cồn cào, hạ đường huyết nhẹ có thể do sử dụng quá liều.

Cách sử dụng thuốc Glumeron

Liều thường dùng từ 1 đến 4 viên Glumeron 30 MR (tối đa 120 mg), uống 1 lần duy nhất vào bữa ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào khả năng dung nạp thuốc và đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Điều chỉnh tăng liều mỗi lần tăng 30 mg (1 viên Glumeron 30 MR) và theo dõi ít nhất 1 tháng trước khi điều chỉnh lần tiếp theo. Trong trường hợp đường huyết không giảm sau 2 tuần sử dụng thuốc có thể tăng liều sau 2 tuần. Liều dùng đầu tiên được khuyến cáo là 1 viên Glumeron 30 MR/ngày, kể cả bệnh nhân trên 65 tuổi.

Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý không được cắn, nhai, nghiền, bẻ viên vì thuốc được làm dưới dạng viên nén giải phóng có kiểm soát. Nên xét nghiệm đường huyết trước khi xác định liều dùng Glumeron 30 MR

Lưu ý khi sử dụng

Nếu quên một lần không sử dụng thuốc thì nên duy trì uống liều tiếp theo như hướng dẫn. Không sử dụng thêm thuốc để bù lại liều đã quên để tránh quá liều. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Bài viết này không tập hợp đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất bạn nên viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng, bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng, sau đó xin tư vấn từ bác sĩ. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của gliclazid:

Thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt là aspirin)

Sulfamid kháng khuẩn

Coumarin

Thuốc chống đông máu

IMAO

Thuốc chẹn beta

Diazepam

Tetracyclin,

Perhexillin maleat

Cloramphenicol

Clofibrat

Miconazol

Uống rượu cũng có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của gliclazid.

Ngoài ra, một số loại thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của gliclazid như Barbituric, Corticosteroid, thuốc lợi tiểu thải muối, thuốc uống tránh thai.

Làm gì nếu bạn sử dụng Glumeron quá liều?

Khi dùng Glumeron quá liều sẽ dẫn đến những dấu hiệu hạ đường huyết như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh. Trường hợp nhẹ, bạn có thể uống ngay một cốc nước đường hoặc nước hoa quả có cho thêm 2 hoặc 3 thìa cà phê đường để điều trị tình trạng hạ đường huyết. Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể gặp phải biểu hiện lơ mơ, phải dùng ngay dung dịch glucose 10% hoặc 30% tiêm tĩnh mạch và chuyển người bệnh đến bệnh viện.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản Glumeron ở nhiệt độ khoảng 15-30 độ C, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Tuyệt đối không bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bài viết cùng chuyên mục

Gelofusine

Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích máu tuyệt đối và tương đối, ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương, bị mất máu trước sau khi mổ, bị bỏng, bị nhiễm trùng.

Glotamuc: thuốc làm loãng đàm khi viêm đường hô hấp

Glotamuc làm loãng đàm được chỉ định trong các trường hợp sau: ho cấp tính do tăng tiết chất nhầy quá mức, viêm phế quản cấp và mạn, viêm thanh quản - hầu, viêm xoang mũi và viêm tai giữa thanh dịch.

Griseofulvin

Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ griseofulvin trong máu do làm giảm hấp thu griseofulvin và gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở microsom gan, do đó tốt nhất là không dùng đồng thời 2 thuốc này.

Grafeel: thuốc điều trị giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc ức chế tủy

Grafeel điều trị giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc ức chế tủy (giảm bạch cầu có sốt) ở bệnh nhân bị u ác tính không phải tủy. Rút ngắn thời gian phục hồi bạch cầu trung tính và thời gian bị sốt do điều trị bằng hóa chất ở người bệnh bị bạch cầu cấp dòng tủy.

Green Tea: trà xanh giúp tỉnh táo

Green Tea (trà xanh) là một loại thảo mộc được sử dụng trong ung thư, cải thiện nhận thức, bệnh Crohn, lợi tiểu, mụn cóc sinh dục, đau đầu, bệnh tim, bệnh Parkinson, rối loạn dạ dày, giảm cân và tăng cholesterol trong máu.

Garcinia: thuốc giảm cân

Các nghiên cứu trong ống nghiệm và động vật cho kết quả dương tính với garcinia như một chất hỗ trợ giảm cân, nhưng các thử nghiệm trên người cho kết quả âm tính và không cho thấy bằng chứng về hiệu quả.

Garlic (tỏi): thuốc ngăn ngừa bệnh tật

Garlic được sử dụng cho bệnh động mạch vành, ung thư, tuần hoàn, nhiễm Helicobacter pylori, lipid cao trong máu, tăng huyết áp, thuốc kích thích miễn dịch.

Galactogil Lactation: giúp hỗ trợ tăng tiết sữa ở phụ nữ cho con bú

Galactogil Lactation là cốm lợi sữa được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên như mạch nha, tiểu hồi và hạt hồi giúp tăng cường tiết sữa cho mẹ đang cho con bú.

Glimepiride: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Glimepiride được sử dụng để kiểm soát lượng đường trong máu cao ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Nó cũng có thể được sử dụng với các loại thuốc tiểu đường khác.

Glycerin: thuốc điều trị táo bón

Glycerin được sử dụng để giảm táo bón thường xuyên. Nhẹ nhàng đưa đầu thuốc vào trực tràng với chuyển động nhẹ từ bên này sang bên kia, với thuốc dạng lỏng, hãy bóp bầu cho đến khi tất cả chất lỏng được đẩy hết ra.

Gemfibstad: thuốc điều trị mỡ máu

Gemfibstad được chỉ định để điều trị tăng lipid huyết và làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành trong tăng lipid huyết týp IIb không có tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch vành.

Glidin MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Thuốc Glidin MR điều trị đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục. Khi dùng gliclazid vẫn phải theo chế độ ăn kiêng. Điều đó sẽ giúp gliclazid phát huy tác dụng.

Glecaprevir Pibrentasvir: thuốc điều trị viêm gan C mãn tính

Glecaprevir-Pibrentasvir là sự kết hợp của các loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm gan C mãn tính. Glecaprevir-Pibrentasvir có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Mavyret.

Grafalon

Dự phòng bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ ở người trưởng thành mắc ung thư tế bào máu ác tính sau cấy ghép tế bào gốc từ người hiến không cùng huyết thống kết hợp điều trị dự phòng bằng cyclosporin A/methotrexat.

Giotrif: thuốc điều trị ung thư phổi

Đơn trị liệu ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị trước đó.

Genoptic

Gentamicine sulfate là kháng sinh tan trong nước thuộc nhóm aminoside, nói chung có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Gram dương và Gram âm.

Guaifenesin: thuốc điều trị ho do cảm lạnh

Guaifenesin điều trị ho và tắc nghẽn do cảm lạnh thông thường, viêm phế quản và các bệnh về hô hấp khác, Guaifenesin thường không được sử dụng cho trường hợp ho do hút thuốc hoặc các vấn đề về hô hấp kéo dài.

Gatifloxacin: thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon

Tác dụng kháng khuẩn của gatifloxacin giống với ciprofloxacin, tuy nhiên các nghiên cứu cũng cho thấy gatifloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với các vi khuẩn Gram dương.

Gynoflor

Điều trị phục hồi vi khuẩn Lactobacillus, tiết dịch âm đạo không rõ nguyên nhân, nhiễm khuẩn âm đạo nhẹ-trung bình 1 - 2 viên/ngày x 6-12 ngày, đưa sâu vào âm đạo buổi tối trước khi đi ngủ, tốt nhất ở tư thế nằm cẳng chân hơi gập lại.

Glodas: thuốc kháng dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

Glodas điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, bao gồm: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa vòm họng và họng. Điều trị chứng mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Mục lục các thuốc theo vần G

Gamimune N 5% - xem Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, Gamimune N 10% - xem Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch, Gammagard S/D - xem Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch.

Guaifenesin: Babyflu Expectorant, Pediaflu, thuốc long đờm

Guaifenesin có tác dụng long đờm do kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản

Galcholic 200mg: thuốc điều trị bệnh gan mật

Galcholic 200mg là thuốc được chỉ định điều trị xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, sỏi túi mật cholesterol, thuốc sẽ giúp người bệnh hồi phục sức khỏe nhanh chóng.

Glibenclamide Stada

Nếu cần tăng dần liều, mỗi lần thêm 2,5 mg cho đến khi nồng độ glucose huyết đạt mức yêu cầu.Bệnh nhân suy chức năng thận hoặc gan: liều khởi đầu là 1,25 mg/ngày.

Glutamine: thuốc điều trị hội chứng ruột ngắn

Glutamine được chỉ định để điều trị Hội chứng ruột ngắn ở những bệnh nhân được hỗ trợ dinh dưỡng chuyên biệt khi được sử dụng kết hợp với hormone tăng trưởng tái tổ hợp ở người được chấp thuận cho chỉ định này.