- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần F
- Mục lục các thuốc theo vần F
Mục lục các thuốc theo vần F
Fabaclinc - xem Clindamycin, Factagard - xem Cefalexin, Fadin - xem Famotidin, Fadin 40 - xem Famotidin, Fado - xem Cefamandol, Faginin - xem Tinidazol, Fahado - xem Paracetamol.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Fabaclinc - xem Clindamycin,
Factagard - xem Cefalexin,
Fadin - xem Famotidin,
Fadin 40 - xem Famotidin,
Fado - xem Cefamandol,
Faginin - xem Tinidazol,
Fahado - xem Paracetamol,
Famcid - xem Famotidin,
Famocid - xem Famotidin,
Famodar 20 - xem Famotidin,
Famodar 40 - xem Famotidin,
Famonit - xem Famotidin,
Famonit - 20 - xem Famotidin,
Famotidin,
Famotidine - xem Famotidin,
Famotidine 40 - xem Famotidin,
Fanda - xem Tinidazol,
Farica - xem Mebendazol,
Faril - xem Acid nalidixic,
Farlutal - Depot - xem Medroxyprogesteron acetat,
Farmotal - xem Thiopental,
Fasigyn - xem Tinidazol,
Fasigyne - xem Tinidazol,
Fastum - xem Ketoprofen,
Fatrofort - xem Atropin,
Felden - xem Piroxicam,
Feldene - xem Piroxicam,
Felxicam 20 - xem Piroxicam,
Femogen - Forte - xem Estron,
Fenalgic - xem Diclofenac,
Fenantoin - xem Phenytoin,
Fenbid - xem Ibuprofen,
Fenofibrat,
Fenofibrate - xem Fenofibrat,
Fenoterol,
Fentanest - xem Fentanyl,
Fentanilo Fabra - xem Fentanyl,
Fentanyl,
Fenxicam - xem Piroxicam,
Feosol - xem Sắt (II) sulfat,
Fer - in - sol - xem Sắt (II) sulfat,
Fermeron - xem Miconazol,
Feron - xem Interferon beta,
Ferrograd - xem Sắt (II) sulfat,
Ferrous dextran - xem Sắt dextran,
Ferrous sulfate - xem Sắt (II) sulfat,
Fertagyl - xem Gonadorelin,
Fertiral - xem Gonadorelin,
Festal II - xem Pancrelipase,
Feverall - xem Paracetamol,
Fiblaferon - xem Inteferon beta,
Filarcidan - xem Diethylcarbamazin,
Filgrastim,
Fintin - xem Famotidin,
Fisalamin - xem Mesalazin,
Flactor ASC - xem Cefaclor,
Flagyl - xem Metronidazol,
Flamazine - xem Bạc sulfadiazin,
Flamecid - xem Indomethacin,
Flammazine - xem Bạc sulfadiazin,
Flaxedil - xem Galamin,
Flecaine - xem Flecainid,
Flecainid,
Flecainide - xem Flecainid,
Fleet - xem Glycerol,
Fleminosan - xem Clindamycin,
Flixonase - xem Fluticason propionat,
Flixotide - xem Fluticason propionat,
Flobacin - xem Ofloxacin,
Flocin - xem Ofloxacin,
Flonase - xem Fluticason propionat,
Flopen - xem Flucloxacilin,
Florcin - xem Norfloxacin,
Florinef - xem Fludrocortison,
Florinef acetat - xem Fludrocortison,
Flovent - xem Fluticason propionat,
Floxacillin - xem Flucloxacilin,
Floxacin - xem Norfloxacin,
Floxapen - xem Flucloxacilin,
Floxin - xem Ofloxacin,
Floxip - xem Ciprofloxacin,
Flucil - xem Flucloxacilin,
Flucillin - xem Flucloxacilin,
Flucin - xem Fluocinolon acetonid,
Flucinar - xem Fluocinolon acetonid,
Flucinol - xem Fluocinolon acetonid,
Flucivina - xem Fluocinolon acetonid,
Fluclomix - xem Flucloxacilin,
Fluclon - xem Flucloxacilin,
Fluclox - xem Flucloxacilin,
Flucloxacilin,
Fluconazole - xem Fluconazol,
Flucloxacilin Denk - xem Flucloxacilin,
Flucloxacillin - xem Flucloxacilin,
Flucloxacillin magnesium - xem Flucloxacilin,
Flucloxacillin sodium - xem Flucloxacilin,
Fluconazol,
Fluconazole - xem Fluconazol,
Flucort - xem Fluocinolon acetonid,
Flucozal 150 - xem Fluconazol,
Flucytosin,
Flucytosine - xem Flucytosin,
Fludecate - xem Fluphenazin,
Fludex - xem Indapamid,
Fludrocortison,
Fludrocortisone - xem Fludrocortison,
Fluibil - xem Acid chenodeoxycholic,
Flumazenil,
Flunaz - 150 - xem Fluconazol,
Fluocin - xem Fluocinolon acetonid,
Fluocinolon - xem Fluocinolon acetonid,
Fluocinolon acetonid,
Fluocinolone acetonide - xem Fluocinolon acetonid,
Fluocream - xem Fluocinolon acetonid,
Fluodonil - xem Diflunisal,
Fluonid - xem Fluocinolon acetonid,
Fluoro - uracile - xem Fluorouracil,
Fluoroplex - xem Fluorouracil,
Fluorouracil,
5 - Fluorouracil - xem Fluorouracil,
Fluotan - xem Halothan,
Fluothane - xem Halothan,
Fluoxetin,
Fluoxetine - xem Fluoxetin,
Fluphenazin,
Flurazepam,
Fluroblastin - xem Fluorouracil,
Flutex - xem Triamcinolon,
Fluticason propionat,
Fluticasone propionate - xem Fluticason propionat,
Flutide nasal - xem Fluticason propionat,
Flutinase - xem Fluticason propionat,
Fluvastatin - xem Các chất ức chế HMG - CoA reductase,
Fluxin - xem Fluocinolon acetonid,
Focus - xem Piroxicam,
Folacin - xem Acid folic,
Foldine - xem Acid folic,
Folex - xem Methotrexat,
Folic acid - xem Acid folic,
Foliculin - xem Estron,
Folinat calci,
Folinoral - xem Folinat calci,
Follitropin alpha - xem Các gonadotropin,
Follitropin beta - xem Các gonadotropin,
Folvite - xem Acid folic,
Foradil - xem Formoterol,
Forane - xem Isofluran,
Forcan - 150 - xem Fluconazol,
Forcan - 200 - xem Fluconazol,
Forene - xem Isofluran,
Formoterol,
Fortax - xem Cefotaxim,
Fortaz - xem Ceftazidim,
Forthane - xem Isofluran,
Fortified Procaine Penicilline - xem Procain penicilin,
Fortracin - xem Bacitracin,
Fortum - xem Ceftazidim,
Fortunan - xem Haloperidol,
Fosamax - xem Alendronat natri,
Foscarnet natri,
Foscarnet sodium - xem Foscarnet natri,
Foscavir - xem Foscarnet natri,
Foseiron - xem Ciprofloxacin,
Fosfalugel - xem Nhôm phosphat,
Fosfalumina - xem Nhôm phosphat,
Fosfidral - xem Nhôm phosphat,
Fosfoalugel - xem Nhôm phosphat,
Fotaran - xem Cefotaxim,
Frademicina - xem Lincomycin hydroclorid,
Fragmin - xem Dalteparin,
Franocid - xem Diethylcarbamazin,
Freka - cid - xem Povidon iod,
Frenolyse - xem Acid tranexamic,
Fricso - gent - xem Gentamicin,
Fructines - xem Natri picosulfat,
Fructines au picosulfate de sodium - xem Natri picosulfat,
Frusemid - xem Furosemid,
5 - xem FU - xem Fluorouracil,
Fuenzalida - xem Vaccin dại,
Fugacar - xem Mebendazol,
Fugacar Choco - xem Mebendazol,
Fugacar Fruit Punch Flavor - xem Mebendazol,
Fugacin - xem Ofloxacin,
Fulcine - xem Griseofulvin,
Fulgram - xem Norfloxacin,
Fulsed - xem Midazolam,
Fulvicin P/G - xem Griseofulvin,
Fulvicin U/F - xem Griseofulvin,
Fumgicidine Adiclair - xem Nystatin,
Funcan - xem Fluconazol,
Fungazole - xem Ketoconazol,
Fungicide - xem Ketoconazol,
Fungicon - 150 - xem Fluconazol,
Fungilin - xem Amphotericin B,
Funginazol - xem Miconazol,
Funginoc - xem Ketoconazol,
Fungisdin - xem Miconazol,
Fungizone - xem Amphotericin B,
Fungoid - xem Clotrimazol,
Fungoral - xem Ketoconazol,
Furadantin - xem Nitrofurantoin,
Furadoine - xem Nitrofurantoin,
Furamid - xem Diloxanid,
Furamide - xem Diloxanid,
Furan - xem Nitrofurantoin,
Furocid - xem Furosemid,
Furosemid,
Furosemid 20 - xem Furosemid,
Furosemide - xem Furosemid,
Bài viết cùng chuyên mục
Foscarnet natri
Hiện nay nhiều nước đã chấp nhận foscarnet tiêm tĩnh mạch để điều trị viêm võng mạc CMV và nhiễm HSV kháng aciclovir. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị các loại nhiễm CMV khác.
Forte Kidkare Cough and Cold: thuốc cảm lạnh và cúm
Chlorpheniramine dextromethorphan pseudoephedrine là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm, thuốc có tên thương hiệu khác như Forte Kidkare Cough and Cold, Rescon DM, và Pedia Relief.
Fenostad 67/Fenostad 100: thuốc điều trị tăng mỡ máu
Fenofibrate là một dẫn chất của fibric acid có tác dụng điều chỉnh lipid ở người qua trung gian hoạt hóa thụ thể PPAR tuýp α, fenofibrate làm tăng phân giải lipid và đào thải các hạt giàu triglycerid từ huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III.
Fresofol 1% MCT/LCT: thuốc gây mê toàn thân tác dụng ngắn
Fresofol 1% MCT/LCT là thuốc gây mê toàn thân, có tác dụng ngắn, sử dụng qua đường tĩnh mạch, được chỉ định trong khởi mê và duy trì mê cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.
Fluidasa
Dự phòng và điều trị các biến chứng do cảm lạnh và cúm, viêm mũi hầu, viêm xoang, viêm tái, viêm xuất tiết; hen phế quản mãn tính.
Fucidin H: thuốc điều trị viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc
Thuốc kem Fucidin H được chỉ định trong điều trị viêm da ở người lớn và trẻ em, bao gồm viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc, có nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc xác định nhạy cảm với acid fusidic.
Formoterol (Eformoterol)
Phải dùng formoterol thận trọng với người bệnh quá mẫn với tác dụng của thuốc, đặc biệt người cường tuyến giáp, bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hay tim đập nhanh.
Fluorouracil
Fluorouracil có hiệu quả làm thuyên giảm các bệnh carcinom đại tràng, trực tràng, vú và dạ dày. Thuốc có hiệu quả kém hơn trong điều trị carcinom buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy.
Femara
Femara! Letrozole ức chế đặc biệt hoạt động của men aromatase. Không nhận thấy thuốc làm phương hại gì đến tuyến thượng thận sinh steroid.
Feldene
Feldene là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau, và hạ sốt, feldene có thể ức chế phù nề, ban đỏ, tăng sản mô, sốt.
Fugerel
Fugerel! Flutamide là chất chống androgène đặc hiệu, không st roide, dùng đường uống. Flutamide có tác động kháng androgène bằng cách ức chế sự thu nhận androgène.
Fish Oil: dầu cá
Fish Oil điều trị rối loạn lưỡng cực, bệnh tim mạch vành, đau bụng kinh, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tăng triglycerid máu, hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp, phòng ngừa đột quỵ, giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
Fertipeptil
Điều hòa giảm và phòng ngừa tăng sớm hormone luteinize (LH) ở bệnh nhân nữ đang quá trình kiểm soát quá kích buồng trứng trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Fludrocortison
Corticosteroid có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị, làm giảm sức đề kháng và làm nhiễm khuẩn lan rộng. Nếu nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trình điều trị, phải dùng ngay kháng sinh thích hợp.
Fulvestrant: thuốc điều trị ung thư vú
Fulvestrant là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị ung thư vú giai đoạn cuối. Fulvestrant có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Faslodex.
Famotidin
Famotidin thường dùng đường uống, có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm ở bệnh viện cho người bệnh quá tăng tiết acid hoặc loét tá tràng dai dẳng hoặc người không uống được.
Flixotide
Flixotide! Fluticasone propionate dùng qua ống hít với liều khuyến cáo có tác động kháng viêm glucocorticoid mạnh tại phổi, làm giảm các triệu chứng và cơn hen phế quản.
Ferlin: thuốc phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt
Sắt được hấp thu không đều đặn và không hoàn toàn từ hệ tiêu hóa, vị trí hấp thu chủ yếu là ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi dịch tiết acid dạ dày hoặc các acid trong thức ăn.
Flurazepam
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi, vì độ an toàn và tác dụng của thuốc ở lứa tuổi này chưa được xác định.
Fulvestrant Ebewe: thuốc điều trị ung thư vú
Fulvestrant Ebewe điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ, có thụ thể estrogen dương tính. Chưa được điều trị bằng liệu pháp nội tiết trước đó, hoặc bệnh tái phát trong.
Factor VIIa recombinant: yếu tố đông máu
Yếu tố VIIa, tái tổ hợp là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh ưa chảy máu A và B, thiếu hụt yếu tố VII bẩm sinh và bệnh nhược cơ Glanzmann.
Fosfomycin Invagen
Nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, da, phụ khoa, hô hấp, cơ xương, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm trùng huyết.
Fluimucil
Dạng phun xịt: lúc bắt đầu điều trị, có thể làm loãng dịch tiết phế quản, do đó, làm tăng thể tích dịch nhầy; nếu bệnh nhân không thể khạc nhổ, có thể dùng phương pháp dẫn lưu tư thế hoặc hút đờm để tránh ứ đọng dịch tiết.
Freeclo
Phòng ngừa biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, đột quỵ do nhồi máu (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
Factor VIII Human Plasma Derived: yếu tố VIII từ huyết tương người
Yếu tố VIII, có nguồn gốc từ huyết tương người được sử dụng để điều trị xuất huyết do bệnh ưa chảy máu A, thương hiệu khác nhau sau: Monoclate-P, Hemofil M, Koate DVI, và Antihemophilic Factor.
