Chăm sóc người bệnh viêm não Nhật Bản B

2015-03-13 08:49 PM

Viêm não Nhật Bản B là bệnh nhiễm khuẩn thần kinh cấp tính do virus viêm não B gây ra. Bệnh truyền từ súc vật sang người qua muỗi Cutex. Bệnh thường diễn biến nặng có thế gày nhiều di chứng về thần kinh, tinh thần, gây tử vong cho trẻ em.

Định nghĩa

Viêm não Nhật Bản B là bệnh nhiễm khuẩn thần kinh cấp tính do virus viêm não B gây ra. Bệnh truyền từ súc vật sang người qua muỗi Cutex.

Bệnh thường diễn biến nặng có thế gày nhiều di chứng về thần kinh, tinh thần, gây tử vong cho trẻ em.

Mầm bệnh

Virus viêm não B thuộc nhóm B của các virus Arbor, virus do các côn trùng chân đốt mang.

Đường lây

Bệnh lây theo đường máu do muỗi truyền (muỗi Culex, Aedes) muỗi nàv hoạt động mạnh ở vùng đồng bằng và trung du. Muỗi sinh sản ở các ruộng lúa nước, chum vại, ao hổ, vũng nước quanh nhà. Muỗi hút máu người vào buổi tối và truvền bệnh viêm não.

Dịch tễ học

Nguồn bệnh

Chủ yếu là súc vật.

Nguồn bệnh phụ: Người.

Các loại chim mang virus (cò, vạc, liếu điếu, chim sẻ).

Các loài gia cầm mang virus (gà, vịt, ngỗng).

Muỗi truyền virus sang các loài chim và truyền sang gia súc (trâu, bò, lợn), muỗi lại truyền virus sang người. Từ đó gây bệnh cho người.

Đặc điểm dịch

ở Việt Nam bệnh thường phát triển từ tháng 4 đến tháng 8, khoảng 3-4 năm lại xuất hiện dịch.

Bệnh thường gập ở trẻ em, gặp nhiều ở trẻ từ 2 - 7 tuổi, ít gặp ở trẻ dưới 6 tháng và trên 12 tuổi.

Ở người lớn có rất ít người mắc.

Bệnh thường gặp ở các vùng có nhiều cây ăn quả.

Triệu chứng lâm sàng

Thời kỳ ú bệnh

Trung bình 1 tuần, không có biểu hiện lâm sàng.

Thời kỳ khơi phát

Từ 1 - 4 ngày.

Bệnh thường khởi phát đột ngột với các biểu hiện: Sốt cao 39" - 40"c, có thể rét run, nhức đầu, đau mình mẩy, nôn mừa, da mắt sung huyết.

Ngoài ra: Người bệnh có sổ mũi, ho hoặc rối loạn tiêu hóa.

Các biểu hiện thần kinh chưa rõ, trẻ thường quấy khóc vật vã hoặc ly bì, ngủ nhiều, mê sảng, co giật.

Thời kỳ toàn phát

Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 - 7.

Nhiễm trùng nhiễm độc: Sốt cao, môi khô, lưỡi bẩn, vã mồ hôi.

Hội chứng màng não: cổ cứng (+), Kerniq (+).

Lơ mơ, ly bì, mê sảng, co giật.

Hội chứng ngoại tháp: Liệt 1/2 người, liệt chi.

Rối loạn thần kinh thực vật: Mặt lúc đỏ lúc tái, vã mồ hôi, tăng tiết đờm dãi, mạch nhanh, nhịp thở nhanh, huyết áp hạ.

Tiến triển

Thường từ ngày thứ 10 của bệnh người bệnh giảm sốt dần, đỡ co giật, liệt có thể rõ ràng hơn. Giai đoạn này dễ có bội nhiễm (loét, viêm phế quản, viêm thận...).

Trường hợp nặng: Có thể dẫn đến tử vong.

Cận lâm sàng

Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng nhẹ.

Chọc dịch não tủy: Nước não tủy có màu trong, protein tàng nhẹ. đường bình thường, tế bào tâng cao chủ yếu là Lympho.

Phân lập virus và làm phán ứng huyết thanh đặc hiệu.

Chẩn đoán

Biểu hiện lâm sàng.

Xét nghiêm: Chọc dịch túy sống.

Dịch tễ: Tuổi, mùa, vùng có dịch lưu hành.

Điều trị

Điéu trị triệu chứng và điều trị theo biến chứng (cho hạ nhiệt, an thán, chống phù não, bổ sung nước và điện giải).

Dinh dưỡng và châm sóc tốt.

Phòng bệnh

Diệt muỗi, bọ gậy bằng các biện pháp (xem trons bài sốt xuất huyết).

Nằm màn chống muồi đốt.

Phòng biến chứng và di chứng bằng cách châm sóc tốt và PHCN tại cộng đồng.

Tiêm phòng vacxin viêm não: Mũi 1 cách mũi 2 từ 7 - 10 ngày, mũi 3 sau 1 năm (0,5 ml - tiêm bắp).

Chăm sóc (xem bài Viêm màng não mú).

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt