Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

2015-03-14 03:56 AM

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Định nghĩa

Viêm gan virus là bệnh truyền nhiễm do nhiều virus gây ra với hai biểu hiện chính là: hoại tử và viêm nhiễm ở gan. Hiện nay ngoài 2 loại virus cổ điển A (gây viêm gan dịch tễ), B (gây viêm gan huyết thanh) còn có các virus c, D và E, G gây viêm gan cấp. Sáu loại virus này có cấu tạo vi thể khác nhau nhưng lại gây bệnh cảnh lâm sàng tương tự nhau.

Mầm bệnh

Virus A (HAV) là một RNA virus khổng có vỏ bọc. Virus viêm gan A bị bất hoạt ở 100°c trong 10 phút các chất sát khuấn.

Virus B (HBV) là một virus có vỏ bọc, có một phần DNA đôi.

Virus c (HCV) là virus RNA, có vỏ bọc.

Siêu vi viêm gan B, bị bất hoạt ở 100"c trong 10 phút. Cấu tạo hoàn chính là các hạt clane, hình cầu gồm có 3 loại kháng nguyên:

Kháng nguyên bề mặt: HBsAg (còn gọi là kháng nguyên Australia).

Kháng thế chống lại HBsAg là Anti HBS.

Kháng nguyên lõi: HBcAg. Kháng thể chống lại HBcAg là Anti HBC có 2 lớp IgM và IgG.                     

Kháng nguyên E: HBeAg. Kháng thể chống lại HBeAg là Anti HBe.

HBsAg có trong máu, có sớm và trong suốt thời gian bị bệnh, biến mất trong giai đoạn hồi phục, HBsAg tồn tại suốt đời.

HBcAg kích thích cơ thể người bệnh sinh kháng thể kháng nó: HBcAb kháng thể này có mặt rất sớm, tồn lưu suốt đời.

HBeAg xuất hiện cùng lúc với HBcAg. Trong viêm gan kéo dài, còn thấy HBeAg chứng tỏ bệnh còn đang phát triển dai dẳng. Khi bệnh ngừng phát triển HBeAg biến mất, chỉ còn kháng thể HBe.

Dịch tễ

Viêm gan A

Đường lây quan trọng là đường tiêu hóa, virus A theo phân người bệnh ra ngoài nhiễm vào nước, thức ăn. Bệnh phát triển ở những nơi có điều kiện sống thấp kém, thiếu vệ sinh, nước bị ô nhiễm phân.

Viêm gan B

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...). Bệnh lây truyền qua các đường:

Máu: Truyền máu, dùng bơm tiêm không vô khuẩn, các thủ thuật y khoa không đảm bảo vô khuẩn (châm cứu, nhổ răng, tiêm...).

Sinh dục.

Rau thai.

Bệnh phát triển ở các nhóm có nguy cơ và các nơi có điều kiện kém, tập quán sống thiếu vệ sinh.

Viêm gan C

Gặp ở người được truyền máu, tiêm chích ma tuý.

Thường chuyển thành viêm gan mãn tính gây hậu quả xơ gan, ung thư gan.

Viêm gan D

Siêu vi D cần virus B đê phát triển nên luôn tìm thấy nó trong huyết thanh người bệnh HBsAg.

Viêm gan D gặp ở những người chích xì ke, ma tuý, truyền máu nhiều lần...

Viêm gan E

Bệnh lây theo đường tiêu hóa giống như viêm gan A. Bệnh có tính lưu hành và gây dịch.

Bệnh sinh

Đây là vấn đề người ta còn đang tìm hiểu. Có lẽ virus tăng sinh ở ruột và chuyển lên gan qua đường máu. Virus có xâm nhập tế bào gan, nhưng cơ chế gây tổn thương thì chưa rõ. Hình ảnh viêm gan do các loại virus đêu giỏng nhau. IgM xuất hiện sớm, 1 - 3 tuần sau có IgG và kháng thế này báo vệ người bệnh suốt đời.

Triệu chứng lâm sàng

Ủ bệnh

Thay đổi tuỳ loại virus:

+ Viêm gan A: 15 - 45 ngày.

+ Viêm gan B: 30 - 180 ngày.

+ Viêm gan C: 15 - 150 ngày.

+ Viêm gan E: 15-60 ngày.

+ Viêm gan D: Luôn luôn liên kết với viêm gan B nén thời gian ù bệnh xem như tượng tự

Khỏi phát: (thời kỳ trước vàng da) 3 - 5 ngày.

Hội chứng nhiễm trùng:

Sốt 38 - 38°5, khoảng 2 - 3 ngày.

Mệt mói cả thể xác lẫn tinh thần.

Hội chứng đau:

Đau nhức đầu, cổ, thái dương, có thể có dấu hiệu màng não, cổ cứng và biến đổi dịch não tủy.

Đau khớp: Mất khi vàng da xuất hiện.

Hội chứng tiêu hóa:

Chán ăn: Là dấu hiệu quan trọng.

Nôn mửa, đắng miệng, bụng chướng.

Đau hạ sườn phải, nước tiểu ít, nước tiểu sậm màu.

Ít gặp:

Ngứa, ban đỏ, hạch.

Toàn phát

Thời kỳ vàng da 2 -3 tuần.

Các triệu chứng cơ nãng giảm đi.

Vàng da xuất hiện nhanh trong một hai ngày, da và niêm mạc bị nhuộm vàng.

Ngứa không kéo dài lâu.

Gan to: Đau tức tăng lên khi gõ, ấn vào có thể gặp lách to.

Phân có thể bạc màu.

Nước tiểu sẫm màu, ít.

Thời gian kéo dài 3 - 4 tuần.

Hồi phục: (Sau vàng da > 10 ngày)

Triệu chứng tiêu hóa giảm nhanh.

Triệu chứng vàng da giảm chậm hơn.

Sau 6 tháng mới hoàn toàn bình phục.

Diễn biến:

Đa số tốt sau 1 tháng, không di chứng.

Một số trường hợp diễn biến xấu:

+ Suy gan, rối loạn đông máu - xuất huyết.

+ Hôn mê gan: Suy gan cấp (tỷ lệ tử vong cao).

+ Vàng da kéo dài > 2 tháng.

+ Viêm gan mãn tính.

Chẩn đoán

Dựa vào các yếu tố sau:

Dịch tễ học: (+)

Lâm sàng

Trước vàng da: Mệt mỏi, uể oải, chán ăn...

Vàng da, gan to.

Xét nghiệm

Chức năng gan:

Bilirubine huyết thanh tăng lên 2 - > 2,5mg%.

Hoạt độ men gan SGOT/SGPT tăng cao > 3 lần so với người bình thường.

Phosphtase kiềm tăng ít.

Thời gian Prothombine thường không thay đổi, giảm trong các thể nặng.

Stercobilinogene trong phân âm tính trong giai đoạn toàn phát, dương tính trong giai đoạn hồi phục.

Đặc hiệu:

Tìm các Marker (dấu ấn) của virus viêm gan trong máu.

Điều trị

Chưa có thuốc đặc trị, tất cả điều trị chỉ nhằm giải quyêt triệu chứng, nâng cao thê trạng và tránh các biến chứng.

Nghi ngơi, dinh dưỡng đầy đủ (nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ).

Tránh những thuốc có hại cho gan.

Theo dõi các dấu hiệu suy gan.

Dự phòng

Kiểm tra kỹ khâu cho máu, tiệt trùng y cụ.

Cho người bệnh nằm phòng riêng, chú ý khi tiếp xúc với các chất dịch sinh học của họ.

Tiêm vacxin phòng bệnh.

Vệ sinh dinh dưỡng.

Vệ sinh thực phẩm.

Giáo dục sức khỏe.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nhận định

Tình trạng hô hấp:

Quan sát da, móng chân tay, đếm nhịp thở, kiểu thở, tình trạng tăng tiết. Nếu người bệnh có suy hô hấp cần tìm mọi biện pháp dẫn lưu hô hấp thông khí, cho thở oxy.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch.

Huyết áp.

Cần theo dõi mạch, huyết áp 30 phút/ 1 lần, 1 giờ/ 1 lần, 3 giờ/1 lần: Tuỳ theo tình hình người bệnh.

Viêm gan tối cấp gây suy tuần hoàn trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa.

Tình trạng vàng da:

Thời kỳ trước vàng da:

+ Triệu chứng nhiễm trùng.

+ Triệu chứng tiêu hóa.

+ Triệu chứng khác.

Thời kỳ vàng da:

+ Các triệu chứng giảm dần, nhưng vàng da tăng lên.

+ Gan to.

+ Trẻ em gan to hơn và có thể có lách to.

Tình trạng chung:

Nhiệt độ (sốt nhẹ).

Nước tiểu sẫm màu, lượng nước tiểu/24 giờ.

Ý thức vận động: Tiền hôn mê gan.

Dấu hiệu xuất huyết da, niêm mạc.

Xét nghiệm.

Yêu cầu dinh dưỡng: Có thể cho người bệnh ăn bằng đường miệng không?

Lập kế hoạch chăm sóc

Bảo đảm thông khí.

Theo dõi tuần hoàn.

Theo dõi các dấu hiệu vàng da.

Thực hiện các y lệnh của bác sĩ.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan.

Nuôi dưỡng.

Giáo dục sức khỏe.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí:

Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng một bên. Đề phòng hít phải chất nôn, chất xuất tiết.

Cho thở 02.

Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ ngay khi tiếp nhận người bệnh.

Chuẩn bị dịch truyền, dụng cụ truyền dịch, thuốc nâng huyết áp (nếu cần để thực hiện y lệnh của bác sĩ).

Theo dõi sát mạch, huyết áp 30 phút/llần, lgiờ/llần, 3 giờ/llần.

Theo dõi biến chứng:

Viêm gan tối cấp.

Viêm gan mãn.

Các biến chứng khác.

Viêm cơ tim.

Viêm tuỵ.

Thực hiện các y lệnh chính xác, đầy đủ:

Thuốc: Lợi gan, mật.

Các xét nghiệm máu.

+ Transanminasa.

+ Bilirubine.

+ Tỉ lệ pothrombin cho đến khi khỏi bệnh có HBsAg (+) kiểm tra định kỳ 1 - 2 tháng cho đến khi (-).

Xét nghiệm nước tiểu.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan:

Chăm sóc người bệnh chán ăn, có nôn mứa nhiều: Vệ sinh rãng miệng.

Chăm sóc vệ sinh da: Tắm nước ấm, giữ không loét da.

Cho nằm phòng riêng, có phòng vệ sinh riêng. Dụng cụ tiêm chích nên dùng một lần.

Tẩy uế các chất bài tiết: Nước tiểu, phân, dòm...

Nuôi dưỡng:

+ Àn nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ.

+ Cần ăn nhiều trái cây tươi để cung cấp vitamin và đủ năng lượng như chuối (vì gan bị tổn thương).

+ Kiêng rượu 6 tháng.

+ Viêm gan tối cấp có phù sử dụng thuốc lợi tiểu phải chú ý bổ sung Kali. Người bệnh nặng không ăn uống được nuôi bằng dịch truyền ưu trương, đặc biệt những người bệnh bị nôn nhiều mất nước hoặc người bệnh hôn mê phái cho ăn qua ống thông dạ dày.

Giáo dục sức khỏe

Ngay khi người bệnh mới vào, phải hướng dẫn nội quy khoa phòng cho người bệnh (nếu tính) và thân nhân của người bệnh.

Thức ăn uống còn thừa phải đổ đi.

Các đồ dùng cá nhân phải được tiệt trùng trước khi dùng lại.

Thuốc có chuyển hoá ở gan không được sử dụng như: Thuốc ngừa thai, Erythromycin, Tetracyclin, an thần.

Dặn thân nhân theo dõi người bệnh có dấu hiệu nặng: Phù nhanh, rối loạn nhịp độ giấc ngủ hoặc ngủ gà, lơ mơ, hôn mê, hơi thở người bệnh có mùi Axeton, phải báo bác sĩ ngay.

Sau khi xuất viện làm việc nhẹ cho đến khi xét nghiệm máu trở thành bình thường.

Đánh giá

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

Ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi.

Vàng da giảm dần.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm