Chăm sóc người bệnh lỵ amip

2015-03-13 02:42 AM

Bệnh xảy ra khi người nuốt phải kén (theo thức ăn bị nhiễm kén). Khi vào cơ thể kén theo thức ăn xuống ruột, vỏ kén bị phá hủy bởi men Trypsine.

Định nghĩa

Bệnh lỵ amip là bệnh nhiễm khuẩn đường ruột do ký sinh trùng amip gây nên, bệnh cấp tính có khuynh hướng chuyển thành mãn tính.

Mầm bệnh

Do ký sinh trùng đường ruột Entamoeba histolitica gây nên.

Dịch tễ

Nguồn bệnh: Người bệnh.

Đường lây bệnh: Đường tiêu hóa.

Bệnh sinh

Kén amip là yếu tố truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra khi người nuốt phải kén (theo thức ăn bị nhiễm kén). Khi vào cơ thể kén theo thức ăn xuống ruột, vỏ kén bị phá hủy bởi men Trypsine. Amip ra khỏi kén chuyến xuống đại tràng sống và sinh sản ở đó. Khi gặp điều kiện thuận lợi, amip chuyển sang dạng hoạt động (ăn hồng cầu).

Nếu amip vào máu có thể gây bệnh ở gan (áp xe gan), phổi, não...

Lâm sàng

Thời kỳ ủ bệnh

Từ 3 - 13 tuần. Thời kỳ này không có biểu hiện lâm sàng.

Thời kỳ phát bệnh

Sốt nhẹ hoặc không sốt.

Toàn trạng ít thay đổi.

Hội chứng lỵ:

+ Đau bụng quặn.

+ Mót rặn.

+ Đi ngoài phán có máu, mũi nhầy. Số lần đi ít, có thể 1 - 2 lần/ngày. Cũng có khi 5-10 lần/ngày.

Tiến triển

Nếu được điều trị đúng, bệnh khỏi.

Cũng có trường hợp bệnh diễn biến nặng lên hoặc trở thành mãn tính.

Lỵ amip mãn tính.

Người bệnh thường xuyên rối loạn tiêu hóa.

Đau bụng, thính thoáng có cơn đau dọc theo đại tràng.

Đi ngoài có lúc đi ra máu, mũi nhầy.

Ăn uống kém.

Có thể có biến chứng áp xe gan do amíp.

Chẩn đoán

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng.

Xét nghiệm: Soi phân tìm ký sinh trùng amíp.

Điều trị

Nguyên tắc:

+ Điều trị sớm, đúng cách, đủ liều.

+ Điều trị theo triệu chứng, biến chứng.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt