Hình ảnh bệnh lý thần kinh sọ não

2013-04-05 09:52 PM
Dấu hiệu trực tiếp là khối choán chổ, có bờ rõ hay không rõ, kích thước từ vài mm đến > 10 cm

Các dấu hiệu bất thường của hình ảnh X quang sọ não

Các vôi hoá bình thường trong hộp sọ

Bình thường ta có thể thấy được các vôi hoá của:

Tuyến tùng.

Đám rối mạch mạc.

Màng cứng.

 Mạch máu.

Hình: Vôi hóa tuyến tùng và đám rối mạch mạc.

Hình: Vôi hóa trên CT.

(1. vôi hóa tuyến tùng; 2. vôi hóa đám rối mạch mạc; 4. vôi hóa hạch đáy).

Các vôi hoá bất thường trong hộp sọ

U sọ hầu.

U màng não.

U thần kinh đệm (glioma).

Dị dạng mạch máu.

Phình mạch.

U xương.

Hình ảnh giảm độ cản quang bình thường hộp sọ

Phần vảy (squamous) xương thái dương.

Các hạt Pacchioni.

Hình ảnh giảm độ cản quang bất thường hộp sọ

Phẫu thuật.

Khí: Phần mềm, trong sọ do chấn thương sọ não hở.

Bản sọ: Bào mòn bản sọ ngoài, trong do u, viêm.

Bệnh lý lan toả: Di căn, multiple myeloma, Paget, cường tuyến cận giáp. 

Hình ảnh tăng độ cản quang bất thường

Toàn thể: Loạn sản xơ, To đầu chi (Acromegaly), Do thuốc, Thiếu máu.

Khu trú: Dị vật, Osteoma, Meningioma, búi tóc.

Nhiều vùng: Di căn đặc xương, Paget.

Hội chứng tăng áp lực nội sọ

Giãn khớp sọ.

Dấu ấn ngón tay.

Mất vôi bản dốc.

Hình: Giãn khớp hộp sọ.

Hình: Dấu ấn ngón tay.

Hình: Mất chất vôi bản dốc (bản vuông).

Hình ảnh chấn thương sọ não

Các loại đường gãy xương

Đường nứt sọ.

Lún sọ.

Vỡ nhiều mảnh.

Các đặc điểm của đường nứt sọ

Đường sáng.

Xuyên qua hai bản xương.

Thường thẳng, có thể đổi hướng đột ngột.

Bờ rõ nét.

Có thể chạy ngang qua các dấu ấn mạch máu hay các khớp sọ.

Phân biệt với khớp sọ:

Các đường không đều, zic zac.

Bờ đặc xương.

Nằm ở các vị trí giải phẫu.

Đối xứng.

Phân biệt với các mạch máu:

Nhỏ dần khi chạy ra phía ngoại biên: động mạch.

Chia nhánh và đối xứng.

Các tĩnh mạch trong tuỷ xương sọ giãn.

Các dấu hiệu bất thường trên phim chụp mạch máu

Tắc mạch nội sọ

Do huyết khối hoặc cục tắc nghẽn, gây ra nhũn não, trên hình ảnh chụp mạch đó là dấu hiệu gián đoạn, cắt cụt mạch.

Hình: Tắc các động mạch não.

Hẹp động mạch

Hình: Hẹp động mạch cảnh trong chụp thẳng và nghiêng.

Hình: Phình động mạch não trước chụp thẳng và nghiêng.

Hình: Thông động tĩnh mạch não.

Hình: Dấu hiệu chèn đẩy mạch của u não.

Các dấu hiệu bất thường của hình ảnh cắt lớp vi tính

Chấn thương sọ não

Ngoài hình ảnh nứt sọ đã phân tích trong phần X quang thường quy, cắt lớp vi tính còn cho thấy các hình ảnh tụ máu.

Tụ máu ngoài màng cứng: Hình thấu kính hai mặt lồi.

Tụ máu dưới màng cứng: Liềm tụ máu hình thấu kính mặt lồi mặt lõm.

Hình: Tụ máu ngoài màng cứng, tụ máu hai mặt lồi.

Hình: Tụ máu dưới màng cứng, hình liềm.

Hình ảnh não úng thuỷ và teo não

Não úng thuỷ gây giãn rất lớn các não thất, tương phản với các rãnh cuộn não xẹp.

Teo não có các dấu hiệu song song giữa giãn não thất và giãn các rãnh hồi não.

Hình: Não úng thủy gây giãn não thất bên.

Hình: Teo não, các não thất và rãnh cuộn não giãn.

Hình ảnh các u não và các hiệu ứng nội sọ

Dấu hiệu trực tiếp là khối choán chổ, có bờ rõ hay không rõ, kích thước từ vài mm đến > 10 cm. Có tỉ trọng tăng, giảm hoặc đồng tỉ trọng so với mô não bình thường. Sau tiêm thuốc cản quang khối u thường ngấm thuốc làm rõ hơn.

Dấu hiệu gián tiếp là chèn đẩy các mốc giải phẫu, gây giãn các não thất, lấp đầy các bể hoặc não thất.

Hiệu ứng phù nề mô não quanh u, thường giảm tỉ trọng so với mô não.

Hình: Khối u ở thái dương chẩm.

Hình: Khối u não thất, choán chỗ não thất trái.

Hình: Khối u ở hố sau, đẩy lệch não thất IV.

Hình: Khối u ở thần kinh thị, đẩy lồi nhãn cầu.

Áp xe não

Ổ áp xe là ổ hoại tử mô não thường giảm tỉ trọng, ngấm thuốc cản quang ngoại vi ổ áp xe. Có phù nề giảm tỉ trọng quanh ổ áp xe.

Xuất huyết não 

Là ổ tăng tỉ trọng so với mô não. Thường kèm theo hiệu ứng phù nề quanh ổ xuất huyết.

 Nhũn não

Biểu hiện là vùng giảm tỉ trọng so với mô não lành, thường có bờ ít rõ, hình tam giác, nằm trên vùng phân bố của động mạch cấp máu.

Hình: Áp xe não.

Hình: Xuất huyết não.

Hình: Nhũn não.

 

Bài xem nhiều nhất

Các hội chứng hình ảnh trên phim phổi thông thường

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có thể do viêm màng phổi, u màng phổi, chấn thương lồng ngực, tràn dịch do bệnh tim, bệnh thận.

Chẩn đoán hình ảnh bệnh phổi thường gặp

Đa số lao sơ nhiễm tự khỏi sau khi tồn tại có thể nhiều tháng, để lại các dấu tích vôi hóa về sau hoặc không.

Siêu âm bụng hệ tiêu hoá

Gan bình thường có cấu trúc màu xám trắng, đồng nhất, xen kẽ có những cấu trúc hình ống của Tĩnh mạch cữa, và Tĩnh mạch gan.

Giải phẫu X quang sọ não

1 bờ trên xương đá, 2 bờ trên hốc mắt, 4 siphone động mạch cảnh trong, 5, 6 động mạch đám rối mạch mạc, 7, 8 động mạch não trước, 9 động mạch sylvien, 10 động mạch bèo vân.

Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ tiết niệu

Hình ảnh siêu âm cho thấy thận gồm hai vùng phân biệt rõ: xoang thận ở trung tâm của thận, nhu mô thận ở ngoại vi. Thận được bao quanh bởi bao thận là viền tăng âm.

Chẩn đoán hình ảnh sỏi thận

Cấu tạo: 90 phần trăm là sỏi cản quang có cấu tạo calci như Oxalate calci, phosphate calci, sỏi phối hợp 70 phần trăm, sỏi Struvite 15 đến 20 phần trăm

Hình ảnh X quang dạ dày

Sau đó nhờ các hình ảnh cắt lớp trên siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sẽ cho thấy sự tương quan trực tiếp giữa dạ dày với các tạng lân cận.

Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch

Khi lồng ngực kéo dài, tim không tựa nên cơ hoành mà ở trạng thái treo. Lúc đó trục dọc gần như song song với trục đứng của cơ thể

Các bệnh lý xương thường gặp trong chẩn đoán hình ảnh

Viêm xương, khởi đầu là một tình trạng của rối loạn, thiểu năng tuần hoàn xương do viêm tắc tĩnh mạch xương.

Chẩn đoán hình ảnh cột sống

Trên phim cắt lớp vi tính sẽ phân tích rõ ràng cấu trúc xương, cũng như đo đường kính ống sống chính xác hơn cộng hưởng từ, nhưng cắt lớp vi tính khảo sát tuỷ sống thiếu sự chính xác.