- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Nho lông: dùng chữa viêm phế
Nho lông: dùng chữa viêm phế
Nho Lông, Nho Tía hay Nho Năm Góc là một loại cây nho đặc biệt, được biết đến với những quả nho có hình dáng độc đáo và nhiều công dụng trong y học và ẩm thực.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nho Lông, Nho Tía, Nho Năm Góc (Vitis quinquangularis Rehd).
Nho Lông, Nho Tía hay Nho Năm Góc là một loại cây nho đặc biệt, được biết đến với những quả nho có hình dáng độc đáo và nhiều công dụng trong y học và ẩm thực. Loài nho này có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng để chế biến nhiều món ăn ngon, đồng thời cũng được sử dụng làm thuốc để điều trị một số bệnh.
Mô tả
Cây: Cây leo, thân gỗ, phân nhánh nhiều.
Lá: Lá đơn, mọc đối, hình tim hoặc hình bầu dục, mép lá có răng cưa, mặt lá có lông tơ.
Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng xanh, mọc thành chùm.
Quả: Quả mọng, hình cầu hoặc hình trứng, khi chín có màu tím đen, bề mặt có lông tơ. Quả thường mọc thành chùm, mỗi chùm có từ 10-20 quả.
Bộ phận dùng
Quả: Phần quả chín được dùng để ăn tươi, làm rượu vang, hoặc làm thuốc.
Lá: Có thể dùng để làm trà.
Nơi sống và thu hái
Nho Lông thường mọc hoang hoặc được trồng ở các vùng núi cao, khí hậu mát mẻ.
Quả nho được thu hái vào mùa thu, khi quả chín.
Thành phần hóa học
Quả nho Lông chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như:
Đường: Glucose, fructose.
Axit hữu cơ: Axit malic, axit citric.
Vitamin: Vitamin C, vitamin K.
Khoáng chất: Kali, canxi, sắt.
Các hợp chất phenolic: Có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm.
Tính vị và tác dụng
Tính: Mát
Vị: Ngọt, chua
Tác dụng:
Thanh nhiệt, giải độc.
Bổ thận, ích khí.
Tăng cường hệ miễn dịch.
Chống lão hóa.
Công dụng và chỉ định
Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan: Viêm gan, xơ gan.
Bổ thận, tăng cường sinh lực: Giúp tăng cường sức khỏe, giảm mệt mỏi.
Thanh nhiệt, giải độc: Giúp giảm các triệu chứng sốt, khát nước.
Chống lão hóa: Giúp làm chậm quá trình lão hóa, tăng cường sức khỏe làn da.
Phối hợp
Nho Lông thường được kết hợp với các vị thuốc khác như nhân sâm, đương quy, hoàng kỳ để tăng cường hiệu quả điều trị.
Cách dùng
Ăn tươi: Ăn trực tiếp quả nho để cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
Làm rượu vang: Quả nho được lên men để tạo ra rượu vang có hương vị đặc biệt.
Làm thuốc: Quả nho khô được sử dụng để sắc thuốc hoặc ngâm rượu uống.
Đơn thuốc
Chữa viêm gan: Quả nho Lông 20g, nhân sâm 5g, đương quy 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
Lưu ý
Người bị tiểu đường: Nên hạn chế ăn quá nhiều nho do hàm lượng đường cao.
Người bị dị ứng với nho: Không nên sử dụng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Bài viết cùng chuyên mục
Đậu chiều, cây thuốc trợ tỳ tiêu thực
Đậu săng có vị đắng, tính mát; có tác dụng ấm phế, trợ tỳ, tiêu thực, làm thông huyết mạch
Hồi đầu: cây thuốc chữa tiêu hoá kém
Hồi đầu là một loại cây thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền để điều trị các vấn đề về tiêu hóa. Cây có hương thơm đặc trưng và vị cay nhẹ, từ lâu đã được xem là một trong những vị thuốc “vua” trong việc hỗ trợ tiêu hóa.
Đơn núi, cây thuốc chữa dị ứng
Lá cây dùng ăn gỏi và làm thuốc chữa dị ứng, mẩn ngứa, ghẻ lở như các loài Đơn khác
Chiêu liêu nghệ: chữa đi ỉa lỏng và lỵ
Chiêu liêu nghệ có thể dùng chữa tất cả các chứng vô danh thũng độc, ung thư ruột, viêm phổi có mủ, các chứng thai tiền sản hậu của đàn bà, đàn ông đái đục
Guột rạng, cây thuốc thanh nhiệt giải độc
Vị đắng, tính mát có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng chỉ huyết, hoạt huyết tán ứ, cũng có thể rút độc sinh cơ
Chóc roi: dùng trị ho có đờm nhiều
Nhân dân hái làm rau lợn hoặc lấy bẹ muối dưa ăn nên cũng gọi là rau Chóc, Củ được dùng trị ho có đờm nhiều, trị viêm khí quản
Cây sữa trâu: thuốc uống lợi sữa
Nhân dân vùng Bằng Khánh, huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn dùng cây làm thuốc uống lợi sữa.
Bông vàng, uống làm thuốc tẩy
Cành lá sắc uống làm thuốc tẩy, trị sốt, sốt rét, tê thấp. Lá hãm uống tẩy và chữa bệnh táo bón dai dẳng sau khi bị nhiễm độc chì
Mã tiền cành vuông, cây thuốc
Hoa nhỏ màu trắng hay màu vàng nhạt, lá đài 5, có lông, ống tràng ngắn, thường dài 3mm. Quả chín màu vàng cam, đường kính 2cm
Ngẫn chày, chữa các rối loạn của dạ dày
Cuống hoa phân nhánh từ gốc và chia thành xim hai ngả. Các lá đài và cánh hoa đều có lông. Lá noãn chín dạng trứng ở trên một cuống quả khá bậm, hơi ngắn hơn chúng
Chân chim leo hoa trắng: dùng trị ho trị nôn ra máu
Trong Y học cổ truyền Thái Lan, lá tươi được dùng trị ho, trị nôn ra máu, dùng ngoài làm thuốc cầm máu và làm săn da
Bạch đồng nữ: cây thuốc chữa cảm lạnh
Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1m; thường rụng lá, nhánh vuông, có lông vàng, Lá mọc đối, hình tim, có lông cứng và tuyến nhỏ, mép có răng nhọn hay nguyên.
Đương quy: cây thuốc trị thiếu máu suy nhược
Đương quy được dùng chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại.
Bìm bìm núi, trị bệnh hôi mồm
Ở Malaixia, nước sắc lá dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống như thuốc làm sạch. Lá được dùng ăn để trị bệnh hôi mồm
Bung lai, thanh thử tiêu thực
Tính vị, tác dụng Lá có vị nhạt, hơi chua, tính bình; có tác dụng thanh thử, tiêu thực, thu liễm chỉ tả, hoá đàm
Lan san hô, thuốc chống độc
Rễ sắc uống chữa các vết thương, vết loét, còn được dùng để gây nôn khi bị ngộ độc và chữa ỉa chảy, ở Trung Quốc, còn dùng như chất chống độc trong trường hợp nhiễm độc
Húng cây, thuốc làm dễ tiêu
Thân lá cũng dùng làm thuốc, thường dùng hãm uống coi như làm dễ tiêu, có hiệu quả đối với bệnh đau bụng, nói chung, cây có tác dụng làm thông hơi
Bàng bí: cây thuốc bổ
Quả được dùng ăn như rau, nhưng thường được dùng để duốc cá, Ở Philippin, người ta lại thường dùng vỏ.
Châu thụ: dùng làm thuốc trị thấp khớp đau dây thần kinh
Lá phơi khô dùng pha nước uống thơm. Quả ăn được. Thường được dùng làm thuốc trị thấp khớp, đau dây thần kinh, chân tay nhức mỏi
Nụ: cây thuốc chữa phù và đau bụng đầy hơi
Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam, trong các rừng ở độ cao 100 đến 800m trên mặt biển từ Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Vĩnh Phú tới Ninh Bình, Thanh Hoá
Mua: giải độc tiêu thũng
Mua có vị đắng chát, tính bình; có tác dụng giải độc tiêu thũng, tán ứ tiêu tích trệ, lại có tính thu liễm, cầm máu.
Quế: chữa đau bụng ỉa chảy
Chữa đau dạ dày và đau bụng, ỉa chảy, choáng, cảm lạnh, buốt các ngón tay chân, ho hen, đau khớp và đau lưng, bế kinh, thống kinh, huyết áp cao, tê cóng
Ngải mọi, chữa sốt và thấp khớp
Dân gian dùng cây chữa sốt và thấp khớp và có nơi dùng lá giã ra lấy nước uống giải độc rượu. Ở Malaixia, người ta cũng dùng cây trị thấp khớp và nấu nước cho phụ nữ mới sinh đẻ uống
Ngải hoa vàng, thanh nhiệt giải thử
Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải thử, trừ chưng, triệt ngược, còn có tác dụng lợi tiêu hóa, lợi tiểu
Hàm ếch, cây thuốc thanh nhiệt lợi niệu
Tính vị, tác dụng, Vị ngọt, cay, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, giải độc tiêu thũng
