- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Nghệ: hành khí phá ứ
Nghệ: hành khí phá ứ
Củ nghệ từ lâu đã được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và ẩm thực của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước châu Á.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nghệ Vàng (Curcuma longa L).
Nghệ vàng, hay còn gọi là củ nghệ, là một loại cây thảo dược thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Củ nghệ từ lâu đã được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và ẩm thực của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước châu Á.
Mô tả
Thân: Thân cây nghệ vàng là một thân rễ ngầm dưới đất, có màu vàng cam đặc trưng.
Lá: Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc hình mác, có gân lá rõ.
Hoa: Hoa mọc thành cụm ở đầu cành, màu vàng tươi.
Bộ phận dùng
Phần được sử dụng nhiều nhất của cây nghệ là củ (thân rễ).
Nơi sống và thu hái
Nghệ vàng được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm cả Việt
Thành phần hóa học
Curcumin: Đây là thành phần chính của nghệ vàng, có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa mạnh mẽ.
Tinh dầu: Tinh dầu nghệ chứa các hợp chất như turmerone, zingiberene, có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm.
Tính vị và tác dụng
Tính: Ấm.
Vị: Cay, đắng.
Tác dụng:
Chống viêm: Giúp giảm viêm, sưng đau.
Chống oxy hóa: Bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do.
Kháng khuẩn, kháng nấm: Ngăn ngừa và tiêu diệt vi khuẩn, nấm.
Tăng cường hệ miễn dịch: Giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Hỗ trợ tiêu hóa: Giúp cải thiện các vấn đề về tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu.
Công dụng và chỉ định
Điều trị các bệnh về đường tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, đầy hơi, khó tiêu.
Điều trị các bệnh về gan: Viêm gan, xơ gan.
Giảm đau, viêm khớp: Giúp giảm đau, viêm ở các khớp.
Chống ung thư: Curcumin có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.
Làm đẹp da: Nghệ vàng giúp làm mờ vết thâm, nám, tàn nhang, giúp da sáng mịn.
Phối hợp
Nghệ vàng thường được kết hợp với các loại thảo dược khác như mật ong, gừng, tiêu đen để tăng cường hiệu quả điều trị.
Cách dùng
Dùng trong
Sắc uống: Dùng củ nghệ tươi hoặc khô sắc với nước uống.
Uống bột nghệ: Hòa bột nghệ với nước ấm hoặc sữa uống.
Dùng ngoài
Dùng bột nghệ trộn với mật ong đắp lên vùng da bị tổn thương.
Đơn thuốc
Chữa viêm dạ dày: Củ nghệ tươi 20g, mật ong 1 thìa, sắc uống hàng ngày.
Giảm đau nhức: Bột nghệ 1 thìa, muối 1/2 thìa, trộn đều, đắp lên vùng đau.
Lưu ý
Không sử dụng cho người bị sỏi mật.
Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng.
Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Bài viết cùng chuyên mục
Chong: làm thuốc trị đau bụng
Quả ăn được. Rễ được làm thuốc trị đau bụng Đồng Nai, Vỏ cây được dùng ở Nam Trung Bộ thay chay để ăn với trầu
Kim đồng nam: thuốc chữa lỵ, ỉa chảy
Ở Ân độ, còn sử dụng làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy, và rối loạn chức năng gan, có người dùng ăn thường xuyên chữa chứng thừa cholesterol trong máu
Đơn trắng, cây thuốc cầm ỉa chảy và lỵ
Được dùng chữa thận suy, lưng xương đau mỏi, yếu gân, điều hoà kinh nguyệt, lại trị bạch đới, lỵ, Cũng dùng làm cho mát mẻ bào thai và giải nóng ho
Chua me đất hoa vàng: tác dụng giải nhiệt, kháng sinh, tiêu viêm
Người ta thường dùng các ngọn non để sống hay nấu canh chua, luộc với rau Muống, dùng ngoài giã tươi hoặc hơ nóng đắp để chữa vết thương, hoặc lấy nước uống
Mắc cỡ: an thần dịu cơn đau
Toàn cây chứa alcaloid là minosin và crocetin còn có ílavonosid, các loại alcol, acid amin, acid hữu cơ. Hạt chứa chất nhầy, lá chiết ra một chất tương tự adrenalin.
Chiêng chiếng: dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh về thận
Rễ được dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh về thận và sỏi trong bàng quang, Hạt và thân cành giã ra dùng để duốc cá
Cách thư lá trắng: trị phong thấp và lao lực
Lá mọc so le, phiến lá thon dài 3-19,5 cm, rộng 1,2-5,5 cm, gốc nhọn, chóp tù. Mặt trên lá khô có màu vàng nhạt, mặt dưới màu xanh trắng, không lông. Gân phụ 10-15 đôi.
Bần, cây thuốc tiêu viêm
Cây Bần còn có những công dụng khác như rễ thở dùng làm nút chai; cành làm cần câu và làm củi đun
Lan vẩy rắn: thuốc nhuận phế hoá đàm
Tính vị, tác dụng, Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng nhuận phế hoá đàm, chỉ khái bình suyễn, tư âm bổ thận, ích vị sinh tân.
Kim cang quả to: thuốc chữa tê thấp
Cây này cũng được sử dụng trong y học dân tộc của Lào làm thuốc cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ và làm thuốc chống ho.
Gai kim: cây thuốc long đờm ngừng ho
Lá sắc đặc ngậm chữa sâu răng; cành lá sắc uống chữa ho, Ở Ân Độ, dịch lá dùng để rửa và dùng xoa để ngăn ngừa nứt nẻ chân vào mùa mưa.
Chua ngút đốm: dùng quả làm thuốc trừ giun
Cây bụi cao 2m, nhánh non có lông sát, lá có phiến bầu dục, dài 6 đến 10cm, rộng 4,5 đến 5,5cm, mỏng, mép có răng mịn ở phần trên, nâu đen mặt trên lúc khô; cuống 1cm.
Gòn, cây thuốc chữa bệnh tiết niệu
Vỏ cây có tác dụng lợi tiểu, làm săn da, hạ nhiệt; lại có tác dụng gây nôn, kích dục và cũng như vỏ gạo có tính chất làm giảm đau và hồi phục thần kinh
Căm xe: trị ho ra máu
Ở Campuchia, người ta sử dụng vỏ cây, quả gỗ của Căm xe làm thuốc trị ho ra máu.
Chẹo bông: nhựa quả vỏ sử dụng trong y học dân gian
Ở nước ta cũng như ở Ân Độ, người ta dùng vỏ để duốc cá, Ở Ấn Độ, nhựa quả vỏ cũng được sử dụng trong y học dân gian
Bứa nhà, trị dị ứng mẩn ngứa
Lá và vỏ quả thường dùng nấu canh chua. Quả chín ăn giải khát; áo hạt có vị chua ngọt. Vỏ thường dùng trị dị ứng, mẩn ngứa và bệnh ngoài da
Đậu đỏ: cây thuốc tiêu thũng giải độc
Thường dùng trị thuỷ thũng đầy trướng, sưng phù chân tay, vàng da đái đỏ, phong thấp tê đau, mụn nhọt lở ngứa, đau dạ dày ruột, tả, lỵ.
Lạc: thuốc trị suy nhược
Lạc có vị ngọt, bùi, béo có tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, nhuận phế, lợi tràng. Trong hạt lạc có một chất cầm máu, có tác dụng trên trương lực cơ.
Lan sóc sách: thuốc tư âm ích vị
Được dùng chữa bệnh nhiệt thương tổn đến tân dịch, miệng khô phiền khát, sau khi có bệnh bị hư nhiệt.
Móc: chữa đái ra máu
Bẹ non có vị đắng, sít, tính bình; có tác dụng thu liễm cầm máu và làm sít ruột, tan hòn cục. Quả Móc vị cay, tính mát; có tác dụng giải khát và mệt mỏi. Rượu có tác dụng nhuận tràng.
Lục lạc đài dài: trị cam tích của trẻ em
Lục lạc đài (Crotalaria calycina Schrank) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae), được biết đến với nhiều công dụng trong y học dân gian và làm cảnh.
Cau chuột Ba Vì: dùng trị giun sán
Hạt cũng dùng trị giun sán. Vỏ quả lợi tiểu, dùng chữa lỵ và bệnh thần kinh
Lài trâu núi Lu: thuốc trị bệnh nấm
Quả dùng trong y học dân gian để trị bệnh nấm. Rễ cũng được dùng đắp ngoài trực tiếp trên các vết rắn cắn.
Cà đắng ngọt: khư phong lợi thấp
Vị ngọt rồi đắng, tính hàn, hơi có độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong lợi thấp, hoá đàm.
Đậu dại, cây thuốc hóa đờm
Dùng ngoài giã tươi đắp chữa vấp ngã bị thương, dao chém gây thương tích, Nhân dân cũng thường dùng rễ cây Đậu dại làm thuốc bồi bổ cho trẻ em
