Khóm rằn, thuốc trị ung sang thũng độc

Ngày: 2017-12-7

Loài của Nam Mỹ được nhập trồng làm cảnh vì lá và hoa đẹp, Người ta còn trồng một loài khác là Billbergia zebrina Lindl có hoa màu lục



Khóm rằn, Dứa cảnh  -  Billbergia pyramidalis (Sims) Lindl., thuộc họ Dứa  -  Bromeliaceae.

Mô tả

Cây thảo lưu niên; thân ngắn, đứng. Có khoảng 12 lá hình máng xối tròn, màu lục sậm có rằn ri màu nhạt, mép không có gai, Cụm hoa đứng, dày; hoa có cánh hoa đỏ, có mép tía, lá đài trắng dạng bột, lá bắc hình ngọn giáo, màu đỏ son. Quả mọng.

Ra hoa tháng 9 - 11.

Bộ phận dùng

Lá  -  Folium Billbergiae Pyramidalis

Nơi sống và thu hái

Loài của Nam Mỹ (Brazin) được nhập trồng làm cảnh vì lá và hoa đẹp. Người ta còn trồng một loài khác là Billbergia zebrina Lindl có hoa màu lục, thành bông trên một cán hoa có nhiều lá bắc to màu hồng cam.

Tính vị, tác dụng

Có tác dụng tiêu thũng bài nung.

Công dụng

Được dùng ngoài trị ung sang thũng độc.


Bài mới nhất

Lá ngón, cây thuốc độc

Vị đắng, cay tính nóng rất độc, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, giảm đau, sát trùng, chống ngứa

Lá men, thuốc làm men rượu

Người ta cắt các nhánh để lấy lá dùng chế men rượu và trước đây cũng thường dùng xuất sang Trung Quốc

Lá lụa, thuốc chữa bệnh ngoài da

Ở Ân Độ, người ta dùng lá nấu sôi trong sữa bò và thêm mật ong vào dùng đắp ngoài chữa phong hủi, ghẻ và bệnh ngoài da

Lá lốt, thuốc trị phong hàn thấp

Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng

Lài trâu núi Lu, thuốc trị bệnh nấm

Quả dùng trong y học dân gian để trị bệnh nấm. Rễ cũng được dùng đắp ngoài trực tiếp trên các vết rắn cắn

Bài xem nhiều nhất

Kinh giới dại, thuốc thanh nhiệt giải độc

Chữa ho gà, nhức đầu, ngạt mũi, viêm mũi, viêm kết mạc cấp, viêm amygdal, sốt, tổn thương do ngã hay bị đánh đòn, đau lưng và đau gối do phong thấp

Kinh giới nhăn, thuốc cầm máu giảm đau

Ở Trung quốc, cây được dùng trị cảm mạo phong hàn, đau đầu nôn mửa, viêm dạ dày ruột cấp tính, sản hậu đau bụng, lỵ, ăn uống không tiêu, ỉa chảy

Kinh giới, thuốc làm ra mồ hôi

Kinh giới có vị cay, tính hơi nóng; có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, trừ sốt nóng, khư phong và chỉ ngứa. Nếu sao đen thì chỉ huyết

Lạc tiên, thuốc trị ho

Lạc tiên có vị ngọt và đắng, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu. Quả có tác dụng an thần, giảm đau

Actiso

Thân cây có lông mềm, có khía dọc thân cây. Lá to, dài, mọc so le, phiến lá chia thuỳ ở gốc, những lá ở ngọn hầu như không chia thuỳ, mặt trên lá màu lục và mặt dưới có lông trắng

Âm địa quyết

Dùng trị sang độc, sưng nóng do phong nhiệt. Liều dùng 12, 15g, dạng thuốc sắc, Ở Ấn Độ người ta dùng cây chữa thương tích và dùng rễ chữa lỵ

Hồng câu, cây thuốc

Công dụng, chỉ định và phối hợp, Ở Trung quốc, Hồng câu có tên là Câu trạng thạch hộc cũng dùng như Thạch hộc

Ắc ó

Lá mọc đối, phiến nguyên mỏng, bóng, xanh đậm; cuống 1cm, Hoa ở nách lá, to. màu trắng; dài do 5 lá dài hẹp

Anh đào

Quả có vỏ quả khá dày, thịt đỏ, mọng nước, mùi dễ chịu, có thể ăn được và chế rượu uống, người ta đã chế ra loại rượu Anh đào của Đà Lạt

A kê

Nhiều bộ phận khác của cây được xem như làm giảm đau, chống độc, chống nôn, cũng là chất độc và kích thích, được dùng làm thuốc trị viêm kết mạc