Cọ cảnh: trị nôn ra máu chảy máu cam ỉa ra máu

2018-08-02 01:35 PM

Cây cọ cảnh, với tên khoa học Trachycarpus fortunei, là một loài cây thuộc họ Cau, có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Cây cọ cảnh, với tên khoa học Trachycarpus fortunei, là một loài cây thuộc họ Cau, có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản. Với vẻ đẹp tự nhiên và những công dụng dược liệu quý giá, cây cọ cảnh đã được trồng rộng rãi làm cây cảnh và sử dụng trong y học truyền thống.

Đặc điểm nổi bật

Hình thái: Thân cột thấp, lá hình quạt, hoa vàng, quả xanh lam.

Thành phần hóa học: Chứa tanin và cellulose, có tác dụng làm se, cầm máu.

Công dụng: Được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến chảy máu, khí hư, viêm loét...

Tiềm năng ứng dụng

Y học:

Điều trị nội khoa:

Cầm máu: Hiệu quả trong các trường hợp nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa ra máu, băng huyết, rong huyết.

Điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa: Viêm loét dạ dày, tá tràng, kiết lỵ.

Điều trị các bệnh phụ khoa: Khí hư, băng huyết, rong kinh.

Điều trị ngoại khoa:

Cầm máu vết thương, làm lành vết thương.

Điều trị các bệnh ngoài da: Ghẻ, lở.

Mỹ phẩm:

Chiết xuất từ cọ cảnh có thể được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng da, mặt nạ, giúp làm dịu da, chống viêm và làm se khít lỗ chân lông.

Thực phẩm chức năng:

Các sản phẩm chiết xuất từ cọ cảnh có thể được sử dụng làm thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các vấn đề về tiêu hóa.

Vật liệu xây dựng:

Sợi từ lá cọ cảnh có thể được sử dụng làm vật liệu xây dựng sinh học, thân thiện với môi trường.

Nghiên cứu hiện đại

Các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học, cơ chế tác dụng và các ứng dụng tiềm năng của cây cọ cảnh.

Phát hiện ra nhiều hợp chất hoạt tính sinh học mới, mở ra triển vọng phát triển các loại thuốc mới hiệu quả hơn.

Các câu hỏi thường gặp

Cách sử dụng cọ cảnh: Có thể dùng cọ cảnh dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột, hoặc chiết xuất. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Cọ cảnh có tác dụng phụ không? Khi sử dụng đúng cách và với liều lượng phù hợp, cọ cảnh thường an toàn. Tuy nhiên, một số người có thể bị dị ứng.

Cọ cảnh có bán ở đâu? Bạn có thể tìm mua cọ cảnh hoặc các sản phẩm từ cọ cảnh tại các cửa hàng thuốc nam, cửa hàng dược liệu hoặc các trang web bán hàng trực tuyến uy tín.

Lời khuyên

Không tự ý sử dụng: Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền trước khi sử dụng cọ cảnh để điều trị bệnh.

Kiểm tra nguồn gốc: Chọn mua cọ cảnh ở những nơi uy tín để đảm bảo chất lượng.

Bảo quản: Bảo quản cọ cảnh ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Kết luận

Cây cọ cảnh là một loại cây quý giá, không chỉ có giá trị thẩm mỹ mà còn có nhiều ứng dụng trong y học và các lĩnh vực khác. Với những tiềm năng to lớn, cọ cảnh hứa hẹn sẽ đóng góp vào việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người.

Bài viết cùng chuyên mục

Móng bò đỏ: có tác dụng lợi trung tiện

Loài cổ nhiệt đới nhưng không gặp mọc hoang ở Đông Nam châu Á. Được trồng ở các vùng nhiệt đới làm cây cảnh. Ta thường trồng ở vùng đồng bằng vì hoa to, đẹp.

Quyển trục thảo: cây thuốc trị đau đầu

Cây dùng làm cỏ chăn nuôi tốt, Ở đảo Phú quý, gần Nha Trang, cây được dùng làm thuốc trị đau đầu; người ta đem sao lên và nấu nước uống mỗi lần một chén

Mã đề Á, thanh nhiệt lợi niệu

Trong quả, hạt có nhiều chất nhầy, glucosid aucubin, acid planten olic, cholin, adenin và nhựa. Trong lá có chất nhầy chất đắng caroten, vitamin C, vitamin K và acid citric

Màn màn hoa vàng, chữa nhức đầu

Toàn cây nấu nước xông chữa nhức đầu. Nước ép lá dùng nhỏ vào tai hoặc dùng làm thuốc đắp chữa đau tai. Rễ có tính kích thích và chống bệnh hoại huyết, bệnh chảy máu chân răng

Nghể bào: trị rắn độc cắn

Lá có phiến xoan thon, dài 5 đến 8cm, rộng 3 đến 5cm, gốc tròn rồi từ từ hẹp trên cuống, chóp nhọn, có lông mịn, mép có rìa lông.

Dứa sợi: cây thuốc trị lỵ vàng da

Hecogenin lấy từ phần không cho sợi sisal dùng làm nguyên liệu chiết làm cortison và cũng là nguyên liệu cho việc sản xuất hormon sinh dục.

Lục lạc tù: trị bệnh đường hô hấp

Hạt rang lên, bỏ vỏ, dùng ăn được. Cây được sử dụng làm thuốc trị một số bệnh đường hô hấp. Cây được dùng ở Ân Độ trị ghẻ và ngứa lở.

Bạch xà (cây): cây thuốc hạ nhiệt

Được dùng làm thuốc long đờm trong trường hợp viêm khí quản và làm tiết mật, có tác dụng nhuận tràng nhẹ, Có thể dùng dưới dạng thuốc sắc hay tán bột uống.

Quan thần hoa: dùng toàn cây trị cảm mạo phong hàn

Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Việt Nam, Inđônêxia, Ở nước ta, cây mọc dọc đường đi ở Lạng Sơn, Sơn La, Hà Bắc, Hoà Bình, Ninh Bình

Dung mốc, cây thuốc trị cảm mạo

Gỗ xấu, chỉ làm được vật dụng không tiếp xúc với đất, Ở Trung Quốc, vỏ cây dùng trị cảm mạo, Dầu hạt cũng được sử dụng trong công nghiệp

Ban Nêpan: cây thuốc trị hôi răng

Nơi sống và thu hái, Loài cây của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam, Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi phía Bắc.

Hổ bì: cây thuốc trị sốt rét

Ở Campuchia, lá được dùng ăn với Cau, thay thế cho Trầu không, Ở Ân Độ, vỏ đắng dùng trị sốt rét gián cách, Ở Trung quốc, vỏ được dùng thuộc da.

Ngái, tác dụng thanh nhiệt

Có vị ngọt dịu, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, tiêu tích hoá đàm. Ở Ấn Độ, quả, hạt và vỏ được xem như có tác dụng xổ, gây nôn

Đậu gạo, cây thực phẩm trị đau bụng

Đậu gạo là cây thức ăn giàu protein cho người, cho gia súc, đồng thời là một cây phân xanh phủ đất, tốt đối với các đồi núi, Cây, lá non và quả non cũng được dùng làm rau ăn

Điên điển đẹp: cây thuốc trị đau bụng

Chùm hoa thõng, cuống hoa mảnh dài 1,5cm, đài hình chén, có răng thấp; cánh cờ dài 2,5cm, Quả đậu dài đến 40cm, hơi vuông vuông; hạt nhiều, xoan dẹp dẹp.

Du sam: cây thuốc trị ho tiêu đờm

Hạt có thể ép lấy dầu, thường dùng để đốt, chế xà phòng và dùng để đánh bóng đồ gỗ, dầu này còn dùng làm thuốc ho, tiêu đờm và sát trùng.

Chanh: làm thuốc giải nhiệt giúp ăn ngon miệng

Lá Chanh có vị đắng the, mùi thơm, tính bình, có tác dụng giải nhiệt, thông can khí, tiêu thũng, tán độc và hoạt huyết, khỏi ho, tiêu thực

Mò đỏ: chữa bạch đới khí hư

Chữa xích bạch đới ra chất trắng như mũi hay đỏ nhạt như máu cá, âm đạo ngứa ngáy, đái ra nước vàng đục hay đỏ nhạt: Mò trắng, Mò đỏ lấy cả hoa, lá mỗi thứ một nắm 15g phơi héo.

Mâu linh: chống co giật

Cây thảo bò, không lông, thân hình trụ, nâu. Lá ở phía dưới có phiến hình tim, các lá trên hình xoan, bầu dục, gốc hơi bất xứng dài 5,5cm, rộng 4,5cm, gân phụ 2 cặp, một đi từ gốc.

Mức, chữa đau yết hầu

Dùng chữa đau yết hầu, thương hàn, sốt rét. Cũng dùng chữa phong thấp viêm khớp và bệnh viêm gan vàng da, xơ gan, cổ trướng

Bông tai: tiêu viêm giảm đau

Cây có vị đắng, tính hàn, có độc, có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, hoạt huyết, chỉ huyết, trợ tim. Rễ có tác dụng gây nôn, tẩy, dịch lá trừ giun và làm ra mồ hôi.

Mã đậu linh khác lá, trị thuỷ thũng

Rễ được dùng ở Trung Quốc để trị thuỷ thũng, lâm bệnh, tiểu tiện khó khăn, phong thấp tê đau, cước khí thấp thũng, hạ bộ thấp sang ung thũng và cao huyết áp

Kim cang lá bắc, thuốc lợi tiểu

Thân rễ dùng sắc nước uống hoặc ngâm rượu uống lợi tiểu, tiêu độc trị đau nhức xương

Giác đế, cây thuốc giải độc trừ ban đậu sởi

Rễ có màu đen, thịt màu vàng, nhưng khi ra ngoài không khí lại có màu đen, Dân gian dùng nó làm thuốc giải độc trừ ban trái, đậu sởi

Cải rừng bò lan: cây thuốc

Cải rừng bò lan, hay còn gọi là Hoa tím lông (Viola serpens), là một loài thực vật thuộc họ Hoa tím. Cây thường mọc ở vùng núi cao, có nhiều tác dụng trong y học dân gian.