Chút chít răng: dùng trị các bệnh ngoài da

2018-07-31 04:03 PM

Cây chút chít răng (Rumex dentatus L.) là một loài cây thuộc họ Rau răm, có nhiều ứng dụng trong y học dân gian, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh ngoài da.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Cây chút chít răng (Rumex dentatus L.) là một loài cây thuộc họ Rau răm, có nhiều ứng dụng trong y học dân gian, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh ngoài da. Với những đặc điểm và công dụng nổi bật, cây chút chít răng đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và người dùng.

Đặc điểm nổi bật

Hình thái: Thân cây thấp, lá hình mũi mác, hoa nhỏ màu vàng lục, quả bế hình trứng.

Phân bố: Phân bố rộng rãi ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.

Bộ phận dùng: Chủ yếu là rễ cây.

Thành phần hóa học: Chưa có nhiều nghiên cứu sâu về thành phần hóa học cụ thể của cây chút chít răng, tuy nhiên, người ta cho rằng trong cây có chứa các hợp chất có tác dụng làm se, kháng viêm.

Tính vị: Vị chát, tính bình.

Công dụng: Chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh ngoài da như viêm da, nấm da, ghẻ lở.

Tiềm năng ứng dụng

Y học

Điều trị bệnh ngoài da: Nhờ tác dụng làm se, kháng viêm, chút chít răng được sử dụng để điều trị các bệnh ngoài da như viêm da, nấm da, ghẻ lở.

Các ứng dụng khác: Cần có thêm các nghiên cứu để khám phá thêm các công dụng khác của cây chút chít răng.

Mỹ phẩm

Chiết xuất từ cây chút chít răng có thể được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng da, mặt nạ, giúp làm dịu da, chống viêm và làm se khít lỗ chân lông.

Cách sử dụng

Rễ cây chút chít răng thường được phơi khô, tán thành bột hoặc sắc lấy nước uống.

Có thể dùng ngoài bằng cách đắp bột cây lên vùng da bị tổn thương.

Chút chít răng có tác dụng phụ không?

Khi sử dụng đúng cách và với liều lượng phù hợp, chút chít răng thường an toàn. Tuy nhiên, một số người có thể bị dị ứng.

Lời khuyên

Không tự ý sử dụng: Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền trước khi sử dụng chút chít răng để điều trị bệnh.

Kiểm tra nguồn gốc: Chọn mua chút chít răng ở những nơi uy tín để đảm bảo chất lượng.

Bảo quản: Bảo quản chút chít răng ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học: Để xác định chính xác các hợp chất hoạt tính có trong cây chút chít răng và cơ chế tác dụng của chúng.

Nghiên cứu lâm sàng: Để đánh giá hiệu quả và tính an toàn của chút chít răng trong điều trị các bệnh ngoài da.

Phát triển các sản phẩm từ chút chít răng: Như thuốc viên, cao dán, kem bôi... để thuận tiện cho người sử dụng.

Kết luận

Cây chút chít răng là một loại cây thuốc quý với nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học và mỹ phẩm. Tuy nhiên, để khai thác hết tiềm năng của loại cây này, cần có thêm nhiều nghiên cứu khoa học sâu rộng.

Bài viết cùng chuyên mục

Chôm chôm: tác dụng giải nhiệt và trị kiết lỵ

Lá nghiền ra hãm trong nước sôi vài giờ, hoặc toàn cây sắc uống có tác dụng giải nhiệt và trị kiết lỵ, Cũng dùng trị sốt rét, trị giun

Nga trưởng: uống trị sốt

Lá dùng sắc uống trị sốt, lá khô, tán thành bột, hoà vào nước, nguội uống trong trị bệnh ngoài da, thân rễ nghiền ra, trộn với dầu Vừng dùng bôi làm tóc mọc nhanh.

Lẻ bạn: thanh nhiệt nhuận phế

Lẻ bạn có vị ngọt và nhạt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, hoá đờm chống ho, lương huyết giải độc.

Cóc kèn: dùng chữa sốt rét kinh niên

Cây được dùng chữa sốt rét kinh niên, huyết ứ, đàm ngưng sinh ra thũng trướng, trị ho và kiết lỵ, quả chữa đau răng, bạch đới hạ. Rễ dùng sát trùng vết thương và làm thuốc diệt ruồi

Cỏ gấu lông: cây thức ăn gia súc

Cây mọc dựa rạch đến 700 khá phổ biến ở nước ta, từ Lào Cai qua Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng đến thành phố Hồ Chí Minh

Muồng xiêm: trị bệnh về âm đạo

Ở Campuchia, hoa, lá non và quả non để dùng được làm rau ăn với lẫu mắm. Gỗ lõi nghiền thành bột, trộn với dầu dừa, hoặc nấu nước dùng trị ghẻ.

Dung lá táo: cây thuốc trị cảm sốt

Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, thường mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh, lá đơn hình bầu dục hoặc hình trứng, mép có răng cưa.

Nhài gân: đắp vào vết rắn cắn

Dịch chiết từ cây có vị đắng, không mùi, có thể dùng khai thông khi dùng ngoài cũng như khi dùng trong

Cỏ bông: dùng sắc nước uống lợi tiểu

Cỏ sống hàng năm, thân cao 15 đến 45cm, thành bụi dày thường mảnh, lá hẹp, hình dải dài 2,5 đến 7,5cm, nhẵn, mép ráp bẹ lá nhẵn, họng có lông dài, lưỡi bẹ có dạng một vòng lông mi

Hoa bươm bướm, cây thuốc chữa bệnh ngoài da

Cây được dùng trị các chứng bệnh ngoài da như eczema, trứng cá, vẩy nến, nấm tóc, chốc lở, bệnh nấm, loét, Cũng dùng trị viêm tĩnh mạch, trị ecpet

Đậu cộ, cây thực phẩm rau sạch

Loài phân bố ở Đông á, Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam, bán đảo Malaixia, Ở nước ta, cây mọc trên các bãi cát dọc các sông, rạch

Bùm bụp gai, thanh nhiệt lợi niệu

Ở Trung Quốc, rễ dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, tiêu hoá không bình thường, viêm niệu đạo, bạch đới, sa tử cung; lá dùng trị ghẻ ngứa và ngoại thương xuất huyết

Mận: lợi tiêu hoá

Mận là loại cây ăn quả quen thuộc, được trồng rộng rãi ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam . Quả mận có vị ngọt chua đặc trưng, giàu vitamin và khoáng chất, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Đơn răng cưa: cây thuốc tránh ỉa chảy

Lá được dùng để ăn với nem, ăn gỏi thịt nhằm trừ độc thức ăn và tránh bệnh ỉa chảy, Lá cũng được dùng làm thuốc chữa mẩn ngứa, ghẻ.

Ba gạc lá nhỏ, cây thuốc chữa huyết áp cao

Vỏ rễ thường dùng trị cao huyết áp và lỵ, Còn dùng chữa chốc đầu, Trong dân gian, có khi dùng rễ sắc uống trị thương hàn, tiêu độc và trị đau đầu

Bông vàng lá hẹp: làm thuốc sát trùng

Gốc ở Brazil, được nhập trồng làm cảnh ở Cần Thơ, và vùng đồng bằng sông Cửu Long, ở Trung Quốc, người ta sử dụng cây làm thuốc sát trùng, diệt bọ gậy.

Chìa vôi bò: đắp ung nhọt lở loét và đinh nhọt

Lá và ngọn non của thứ có lá không đỏ ở mặt dưới thái nhỏ dùng nấu canh chua, Ở Ân Độ, người ta dùng cây giã đắp ung nhọt lở loét và cả đinh nhọt, áp xe nhỏ làm cho mưng mủ

Địa y phổi: cây thuốc kích thích tiêu hóa

Cây có vị đắng, có tác dụng kích thích các tuyến nước bọt, dạ dày và ruột; mặt khác giúp khai vị và tăng lực.

Bèo tấm tía, phát tán phong nhiệt

Thường dùng trị sởi không mọc, mày đay, ghẻ ngứa, phù thũng, đái ít. Liều dùng 3 đến 9g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài với lượng vừa phải, giã cây tươi đắp, rửa

Nhãn: chữa trí nhớ suy giảm hay quên

Cùi Nhãn dùng chữa trí nhớ suy giảm hay quên, tý lự quá ðộ mất ngủ, thần kinh suy nhược, tâm thần mệt mỏi hồi hộp, hoảng hốt.

Huyết rồng hoa nhỏ, thuốc bổ huyết, hoạt huyết

Cũng dùng như Huyết rồng, chữa khí hư, kinh bế, trị di tinh, bạch đới, kinh nguyệt không đều và làm thuốc bổ huyết

Lốt, thuốc trị đau bụng lạnh

Ở Trung Quốc, cây được dùng làm thuốc trị đau bụng lạnh, ho do phong hàn, thuỷ thũng, sốt rét, đau răng, đau sa nang, phong thấp đau nhức xương

Đại quản hoa ba màu: cây thuốc gây sổ

Ở nước ta, cây phân bố từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tây, Ninh Bình, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Ở Hà Nội, thường gặp ký sinh trên cây sấu.

Mạc ca: chữa bạch đới khí hư

Loài của Việt Nam, Philippin, cũng chỉ gặp ở Khánh Hoà Nha Trang, Công dụng, Cành lá sắc uống chữa bạch đới, khí hư, cảm sốt.

Ngọc vạn vàng: trị miệng khô

Ngọc Vạn Vàng (Dendrobium chrysanthum Lindl.) là một loài lan quý hiếm, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Loài lan này có nhiều tên gọi khác như Hoàng thảo hoa vàng, Khô mộc hoa vàng, Thúc hoa thạch hộc.