Bài giảng rau bong non

2012-11-01 01:05 PM

Cường độ cơn co tử cung bình thường, trương lực hơi tăng nhưng khó nhận thấy. Cuộc đẻ tiến triển bình thường, sau đẻ kiểm tra bánh rau: máu cục sau rau lõm vào bánh rau.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Định nghĩa

Gọi là rau bong non là rau bong trước khi thai sổ ra ngoài.

Nguyên nhân

Chấn thương.

Nhiễm độc thai nghén.

Thiếu sinh sợi huyết bẩm sinh.

Hút thuốc lá, thiếu dinh dưỡng và dùng thuốc :

Hút 10 điếu thuốc lá/ngày.

Thiếu axit folic, Vitamin A, Canxi hay thiếu máu.

Lạm dụng Cocain, ma tuý.

Giải phẫu bệnh

Đại thể

Bánh rau: Cục máu sau rau in lõm vào bánh rau, ổ nhồi máu, ổ chảy máu.

Tử cung: Ổ nhồi máu hoặc tử cung bầm tím, lan sang dây chằng rộng.

Buồng trứng hay nơi khác: Chảy máu tại buồng trứng, chảy máu ở thận, ở ruột.

Vi thể

Hoại tử khư trú, nốt nhồi máu đỏ.

Viêm mao động mạch thoái hoá.

Huyết khối ở những tĩnh mạch nhỏ hơn ở vùng sau bánh rau.

Rau bong non thể nặng:  các sợi cơ tử cung ngập trong máu và thanh huyết

Máu tách vào giữa 2 dây chằng rộng và phúc mạc tiểu khung.

Chẩn đoán

Rau bong non thể ẩn:

Chẩn đoán được.

Rau bong non thể nhẹ:

Nhiễm độc thai nghén nhẹ.

Cường độ cơn co tử cung bình thường, trương lực hơi tăng nhưng khó nhận thấy.

Cuộc đẻ tiến triển bình thường, sau đẻ kiểm tra bánh rau:  máu cục sau rau lõm vào bánh rau.

Siêu âm chẩn đoán.

Sinh sợi huyết hơi giảm.

Rau bong non thể trung bình:

Nhiễm độc thai nghén thể trung bình.

Đột nhiên đau bụng, ngày càng tăng, kéo dài.

Âm đạo ra máu không đông.

Choáng: Huyết áp giảm hay bình thường, mạch nhanh.

Tử cung co cứng ® khó nắn các phần thai.

Tử cung cao dần lên.

Tim thai nhanh hoặc chậm hoặc rời rạc.

Cổ tử cung cứng.

Ối phồng căng, nếu vỡ: Ối hồng lẫn máu.

Cận lâm sàng: Siêu âm: máu cục sau rau, SSH giảm.

Rau bong non thể nặng:

Nhiễm độc thai nghén nặng.

Choáng do mất máu.

Âm đạo: máu không đông.

Tử cung: cứng như gỗ.

Tim thai (-).

Xét nghiệm:  siêu âm: máu cục sau rau.

SSH = 0, Hematocrit giảm, Hb giảm.

Tiến triển

Bệnh xảy ra đột ngột, tiến triển nhanh sang thể nặng, khó tiên lượng.

Biến chứng

Choáng do mất máu.

Rối loạn đông máu.

Thiếu máu ở các tạng: 2 thận, thuỳ trước tuyến yên.

Chẩn đoán phân biệt

Rau tiền đạo.

Vỡ tử cung.

Xử trí

Rau bong non thể ẩn và thể nhẹ

Theo dõi đẻ đường dưới.

Thể trung bình và nặng

Sản khoa: Mổ lấy thai, không bấm ối. Nếu đủ điều kiện đẻ đường dưới:  Forceps.

Nội khoa

Hồi sức, chống choáng.

Bồi phụ chất thay thế máu.

Truyền máu.

Bài viết cùng chuyên mục

Bài giảng ngôi mông sản khoa

Ngôi mông là một ngôi bất thường. Là một ngôi có khả năng đẻ đường dưới nhưng dễ mắc đầu hậu vì vậy nếu không được chẩn đoán sớm, tiên lượng tốt và xử lý thích hợp thì nguy cơ cho mẹ và thai sẽ rất cao.

Bài giảng tia xạ và thai nghén

Giai đoạn sắp xếp tổ chức: giai đoạn này có thể kéo dài đến 12 tuần tính theo ngày đầu của kỳ kinh cuối. Đây là giai đoạn đầy kịch tính, thai vô cùng nhạy cảm với tia X

Bài giảng tăng huyết áp trong thời kỳ có thai và tiền sản giật

Chẩn đoán tiền sản giật nhẹ và tiền sản giật nặng: Dựa vào các triệu chứng đã trình bày trên đây. Cần chẩn đoán phân biệt với: Cao huyết áp mạn tính và thai nghén.

Bài giảng vô khuẩn trong sản khoa

Diện rau bám sau khi bong rau là một cửa ngõ vô cùng rộng cho các mầm bệnh xâm nhập trực tiếp vào tuần hoàn của người mẹ gây nên hình thái nhiễm khuẩn.

Bài giảng đẻ khó do khung chậu

Để đánh giá mức độ méo của khung chậu hẹp không đối xứng người ta phải dựa vào trám Michaelis. Trám Michaelis được giới hạn trên là gai đốt sống thắt lưng 5.

Bài giảng biện pháp kế hoạch hóa gia đình

Không giao hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo, đưa hai ngón tay vào âm đạo thấy có chất nhầy ở giữa hai ngón tay cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy ẩm ướt.

Bài giảng ung thư vú (Breast cancer)

Đặc biệt ung thư vú liên quan chặt chẽ với tiền sử gia đình: nguy cơ mắc bệnh ở những phụ nữ có mẹ bị ung thư vú trước thời kỳ mãn kinh cao hơn 9 lần so với thông thường.

Bài giảng nhiễm khuẩn hậu sản

Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn xảy ra ở sản phụ sau đẻ mà khởi điểm là từ đường sinh dục (Âm đạo, cổ tử cung, tử cung). Có rất nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hậu sản: Tụ cầu, liên cầu, E. Coli, các vi khuẩn kị thí như Clostridium, Bacteroides.

Bài giảng đẻ khó cơ giới

Phi lâm sàng phát hiện khung chậu không bình thường có thể làm siêu âm, nhưng đặc biệt là chụp Télé khung chậu, đặc biệt là chụp eo trên với một mặt phẳng có chia ô từng cm2 một.

Bài giảng chẩn đoán dị dạng trước sinh

Trong gia đình có người bị mắc bệnh di truyền, đặc biệt lưu ý các bệnh di truyền liên quan đến giới tính, bệnh lý chuyển hoá và một số tình trạng thiếu hụt miễn dịch di truyền.

Bài giảng rau tiền đạo

Phần lớn bánh rau bám vào thân tử cung, chỉ một phần nhỏ bám vào đoạn dưới, không gây chảy máu, thường hay gây vỡ ối sớm. Đa số được chẩn đoán hồi cứu sau khi sổ rau.

Bài giảng sự dậy thì

Mặc dầu yếu tố quyết định chính tuổi dậy thì là di truyền, cũng còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu dậy thì và sự phát triển dậy thì như địa dư nơi ở, sự tiếp xúc với ánh sáng, sức khoẻ chung, dinh dưỡng và yếu tố tâm lý.

Bài giảng đau bụng kinh (thống kinh)

Thống kinh là hành kinh có đau bụng, đau xuyên ra cột sống, lan xuống hai đùi, lan ra toàn bộ bụng, kèm theo có thể đau đầu, căng vú, buồn nôn, thần kinh bất ổn định.

Bài giảng chảy máu trong 6 tháng đầu của thời kỳ thai nghén

Chảy máu âm đạo trong thời gian này là triệu chứng thường hay gặp, do nhiều nguyên nhân dẫn đến, đòi hỏi các bác sỹ phải chẩn đoán được nguyên nhân để kịp thời xử trí, vì có những trường hợp chúng ta phải can thiệp để giữ thai.

Bài giảng viêm ruột thừa khi mang thai

Chẩn đoán viêm ruột thừa trong lúc mang thai thường khó khăn hơn bình thường vì điểm đau không điển hình; đặc biệt nếu viêm ruột thừa xảy ra trong chuyển dạ.

Bài giảng chẩn đoán thai nghén

Nghén: Là sự thay đổi của người phụ nữ do tình trạng có thai gây nên. Nghén được biểu hiện: buồn nôn, nôn, tiết nước bọt, thay đổi về khứu giác, vị giác, tiết niệu, thần kinh và tâm lý.

Bài giảng chăm sóc và quản lý thai nghén

Tử vong mẹ phần lớn xảy ra trong tuần đầu sau khi sinh (60%), đặc biệt là 24 giờ đầu sau khi sinh mà nguyên nhân chảy máu là chiếm hàng đầu.

Bài giảng rong kinh rong huyết tiền mãn kinh

Nhiều khi gọi tắt là rong kinh tiền mãn kinh. Thực ra, có thể ban đầu là rong kinh, về sau huyết ra kéo dài, chảy máu không còn theo cơ chế kinh nguyệt nữa mà do thương tổn (viêm) ở niêm mạc tử cung và là rong huyết.

Bài giảng bệnh tim và thai nghén

Sau đẻ lưu lượng tim trở lại bình thường trong thời kỳ hậu sản. Lưu lượng tim tăng do nhu cầu tiêu thụ oxy cho mẹ (vú, tử cung), cho thai và phần phụ của thai. Khối lượng máu tăng, nên lưu lượng máu phải tăng theo.

Bài giảng khối u đệm buồng trứng

Khối u đệm buồng trứng thường là lành tính, hoặc độ ác tính thấp. Khoảng 50% khối u đệm buồng trứng là không có hoạt động nội tiết và hàu hết khối u đệm buồng trứng là u tế bào hạt (granualosa cell tumors).

Bài giảng ngôi trán trong sản khoa

Ngôi trán chỉ xảy ra trong chuyển dạ. Nếu ngôi trán còn cao lỏng có thể tiến triển cúi thêm để biến thành ngôi chỏm hay ngửa thêm đê trở thành ngôi mặt.

Bài giảng nhiễm độc thai nghén ba tháng cuối thai kỳ

Nhiễm độc thai nghén là tình trạng bệnh lý do thai nghén gây ra trong ba tháng cuối thai kỳ gồm ba triệu chứng chính: phù, tăng huyết áp và protein niệu.

Tư vấn cho người nhiễm HIV

Nhiệm vụ chủ yếu của người tư vấn trong giai đoạn này là hỗ trợ cho người nhiễm HIV đương đầu và tiếp tục sống vối bệnh tật một cách có ích. Neu có thế.

Bài giảng chửa ngoài tử cung

Siêu âm: Không thấy hình ảnh của túi ối trong buồng tử cung, cạnh tử cung có thể thấy một vùng âm vang không đồng nhất, ranh giới rõ, kích thước thường nhỏ. Trong trường hợp rỉ máu thì siêu âm có thể thấy dịch ở cùng đồ Douglas.

Bài giảng viêm âm đạo cổ tử cung

Khi âm đạo bị viêm nhiễm, chất dịch tiết ra nhiều, gây khó chịu làm cho người phụ nữ lo lắng, trong trường hợp này dù màu sắc như thế nào trắng hay vàng, có mùi hay không đều là bệnh lý.