- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần B
- Mục lục tất cả các thuốc theo vần B
Mục lục tất cả các thuốc theo vần B
B.A.L - xem Dimercaprol, BABI choco - xem Albendazol, Baby Fever - xem Paracetamol, Babylax - xem Glycerol, Bạc sulfadiazin
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
B.A.L - xem Dimercaprol,
BABI choco - xem Albendazol,
Baby Fever - xem Paracetamol,
Babylax - xem Glycerol,
Bạc sulfadiazin,
Baccidal - xem Norfloxacin,
Baci - IM - xem Bacitracin,
Baciguent - xem Bacitracin,
Bacimycin - xem Polymyxin B,
Bacitin - xem Bacitracin,
Bacitracin,
Bacitracina - xem Bacitracin,
Bacitracine - xem Bacitracin,
Bactine - xem Hydrocortison,
Bactocil - xem Oxacilin natri,
Bactrim - xem Cotrimoxazol,
Badil - xem Tím gentian,
Balminil DM - xem Dextromethorphan,
Banocid - xem Diethylcarbamazin,
Barazan - xem Norfloxacin,
Barcine 150 - xem Rifampicin,
Barcine 300 - xem Rifampicin,
Barcine 450 - xem Rifampicin,
Bari sulfat,
Bari Susp - xem Bari sulfat,
Barium sulfate - xem Bari sulfat,
Basaljel - xem Nhôm hydroxyd,
Bateral - xem Trimethoprim,
Baxan - xem Cefadroxil,
BayHep B - xem Globulin miễn dịch kháng viêm gan B,
BCG vaccine - xem Vaccin lao (BCG),
Bebanthene - xem Acid pantothenic,
Beclate - 50 - xem Beclometason,
Beclodisk - xem Beclometason,
Becloforte Inhaler - xem Beclometason,
Beclometason,
Baclometasone - xem Beclometason,
Beclovent - xem Beclometason,
Becodisks - xem Beclometason,
Beconase - xem Beclometason,
Beconerv Neu - xem Flurazepam,
Becosturon - xem Cinarizin,
Becotide - xem Beclometason,
Becotide Inhaler - xem Beclometason,
Becotide Rotacaps - xem Beclometason,
Bedouza - xem Cyanocobalamin và hydroxocobalamin,
Bedranol - xem Propranolol,
Beesix - xem Pyridoxin,
Befibrat - xem Bezafibrat,
Befizal - xem Bezafibrat,
Beflavina - xem Riboflavin,
Beflavine - xem Riboflavin,
Beflavine Roche - xem Riboflavin,
Behepan - xem Cyanocobalamin và hydroxocobalamin,
Belcomycin - xem Colistin,
Beldin - xem Diphenhydramin,
Belifax - xem Omeprazol,
Belustine - xem Lomustin,
Bemotin - xem Thiamin,
Benadryl - xem Diphenhydramin,
Benalapril 5 - xem Enalapril,
Benazepril,
Benca - xem Mebendazol,
Benda 500 - xem Mebendazol,
Bendopa - xem Levodopa,
Benerva - xem Thiamin,
Beneurin - xem Thiamin,
Bengal - xem Benzyl benzoat,
Benoxy 10 - xem Benzoyl peroxyd,
Bentex - xem Trihexyphenidyl,
Benylate - xem Benzyl benzoat,
Benylin - xem Dextromethorphan,
Benylin - DM - xem Dextromethorphan,
Benzac - xem Benzoyl peroxyd,
Benzagel - xem Benzoyl peroxyd,
Benzatec - xem Benzylpenicilin,
Benzathin penicilin G,
Benzathine benzylpenicillin - xem Benzathin penicilin G,
Benzemul - xem Benzyl benzoat,
Benzetacil - xem Benzathin penicilin G,
Benzhexol hydrochloride - xem Trihexyphenidyl,
Benzo - Estradiol - xem Estradiol,
Benzo - Gynoestryl - xem Estradiol,
Benzogen Ferri - xem Natri nitrit,
Benzoyl peroxyd,
Benzoyl peroxide - xem Benzoyl peroxyd,
Benzyl benzoat,
Benzyl benzoate - xem Benzyl benzoat,
Benzylpenicilin,
Benzylpenicillin - xem Benzylpenicilin,
Beprogel - xem Betamethason,
Beprosone - xem Betamethason,
Berkamil - xem Amilorid hydroclorid,
Berkfurin - xem Nitrofurantoin,
Berlicetin - xem Cloramphenicol,
Berlorid - xem Trimethoprim,
Berlthyrox - xem Levothyroxin,
Berotec - xem Fenoterol,
Besivit "100" - xem Thiamin,
Beta - Cardone - xem Sotalol,
Beta prograne - xem Propranolol,
Beta - val - xem Betamethason,
Betabion - xem Thiamin,
Betacard - 50 - xem Atenolol,
Betacillin - xem Phenoxymethyl penicilin,
Betadine - xem Povidon iod,
Betadine Dermique - xem Povidon iod,
Betadine Gargarisme - xem Povidon iod,
Betadine Scrub - xem Povidon iod,
Betaferon (interferon beta - 1b) – xem Interferon beta,
Betaloc - xem Metoprolol,
Betamethason,
Betamethasone - xem Betamethason,
Betamin - xem Thiamin,
Betamine - xem Thiamin,
Betanase - xem Glibenclamid,
Betapace - xem Sotalol,
Betapen - xem Phenoxymethyl penicilin,
Betaseron - xem Interferon beta,
Betatop - xem Atenolol,
Betatrex - xem Betamethason,
Betaxolol,
Betnelan - xem Betamethason,
Betnesol - xem Betamethason,
Betneval - xem Betamethason,
Betnovate - xem Betamethason,
Betoptic - xem Betaxolol,
Betron - xem Inteferon beta,
Bevifort - xem Thiamin,
Bevita - xem Thiamin,
Bevitine - xem Thiamin,
Bezafibrat,
Bezafibrate - xem Bezafibrat,
Bezalip - xem Bezafibrat,
Bezalip Retard - xem Bezafibrat,
Bezatol - xem Bezafibrat,
Bi - Chinine - xem Quinin,
Bi - Profenid - xem Ketoprofen,
Biaxin - xem Clarithromycin,
Bicarbonat de Sodium - xem Natri bicarbonat,
Bicef - 500 DT - xem Cefadroxil,
Bicillin - xem Benzylpenicilin,
Bicillin LA - xem Benzathin penicilin G,
Bicina - xem Natri bicarbonat,
Bid - 500 - xem Cefadroxil,
Bidimalaquin - xem Cloroquin,
Bidiocyn - xem Tetracyclin,
Bidiocyn 250 - xem Tetracyclin,
Bidox - xem Doxycyclin,
Bilarcil - xem Metrifonat,
Bilo - xem Acid chenodeoxycholic,
Biltricide - xem Praziquantel,
Bio - Tn - xem Biotin,
Biocef - xem Cefalexin,
Biocisplatin - xem Cisplatin,
Biocolix - xem Colistin,
Biodermin - xem Econazol,
Biodroxil - xem Cefadroxil,
Biofanal - xem Nystatin,
Biogast - xem Bismuth subcitrat,
Biogen - xem Gentamicin,
Biomargen - xem Gentamicin,
Biomax - xem Clotrimazol,
Bioperazone - xem Cefoperazon,
Biotin,
Biotine Roche - xem Biotin,
Biozorane - xem Ketoconazol,
Biperiden,
Biquin - xem Quinin,
Biquinate - xem Quinin,
Birocin - xem Gentamicin,
Bisac - Evac - xem Bisacodyl,
Bisacodyl,
Bisalaxyl - xem Bisacodyl,
Bisco - Lax - xem Bisacodyl,
Bisemux - xem Acetylcystein,
Biseptol - xem Cotrimoxazol,
Bismuth subcitrat,
Bismuth subcitrate - xem Bismuth subcitrat,
Bismuth subcitrat keo - xem Bismuth subcitrat,
Bisulquin - xem Quinin,
Blenoxane - xem Bleomycin,
Bleocin - xem Bleomycin,
Bleomycin,
Bleph - 10 - xem Sulfacetamid natri,
Bliconol - xem Atenolol,
Blustine - xem Lomustin,
Bonaone - xem Piroxicam,
Boric acid - xem Acid boric,
Borofax - xem Acid boric,
Boroformol - xem Acid boric,
Borsyre - xem Acid boric,
Boxol - xem Dalteparin,
BQL - 5 - xem Enalapril,
Breathe - Pree - xem Natri clorid,
Bredin - xem Nimodipin,
Brek - xem Alendronat natri,
Breofen - xem Ibuprofen,
Brevinaze - xem Ketamin,
Brexin - xem Piroxicam,
Brisporin - xem Cefapirin,
Bristagen - xem Gentamicin,
Bristopen - xem Oxacilin natri,
Brobeta - xem Propranolol,
Broflex - xem Trihexyphenidyl,
Bromed - xem Bromocriptin,
Bromo - kin - xem Bromocriptin,
Bromocriptin Richter - xem Bromocriptin,
Bromocriptin,
Bromocriptine - xem Bromocriptin,
Bronchodilaten - xem Isoprenalin,
Bronchopront - xem Ambroxol,
Broxol - xem Ambroxol,
Brufen - xem Ibuprofen,
Brulamycin - xem Tobramycin,
Brulex - xem Kẽm oxyd,
Budecort - xem Budesonid,
Budesonid,
Budesonide - xem Budesonid,
Budolfen - xem Ibuprofen,
Buminate - xem Albumin,
Bupiforan - xem Bupivacain hydroclorid,
Bupivacain hydroclorid,
Bupivacaine hydrochloride - xem Bupivacain hydroclorid,
Buprenex - xem Buprenorphin,
Buprenorphin,
Buprenorphine - xem Buprenorphin,
Buscopan - xem Butylscopolamin,
Buscopan (dạng bromid) - xem Butylscopolamin,
Buserelin - xem Thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin,
Butafen - xem Ibuprofen,
Butovent - xem Salbutamol (sử dụng trong nội khoa hô hấp),
Butylscopolamin,
Butylscopolamine - xem Butylscopolamin,
Bykomycin - xem Neomycin,
Bài viết cùng chuyên mục
Bisoloc
Bisoprolol ít có ái lực với thụ thể β2 trên cơ trơn phế quản và thành mạch cũng như lên sự chuyển hóa. Do đó, bisoprolol ít ảnh hưởng lên sức cản đường dẫn khí và ít có tác động chuyển hóa trung gian qua thụ thể β2.
Benzocaine: thuốc gây tê cục bộ
Benzocaine được sử dụng như một chất gây tê cục bộ để giảm đau hoặc khó chịu liên quan đến ong đốt, bỏng nhẹ, cháy nắng, côn trùng cắn, kích ứng hoặc đau miệng hoặc nướu, bệnh trĩ, đau răng, nhọt và xuất tinh sớm.
Bisacodyl
Bisacodyl được hấp thu rất ít khi uống và thụt, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Dùng đường uống, bisacodyl sẽ thải trừ sau 6 - 8 giờ; dùng đường thụt, thuốc sẽ thải trừ sau 15 phút đến 1 giờ.
Bearberry: thuốc điều trị viêm đường tiết niệu
Bearberry được sử dụng như một chất kháng khuẩn và làm se đường tiết niệu. Bearberry có thể có hiệu quả đối với bệnh viêm đường tiết niệu.
BoneSure
Để có một ly 219 mL pha chuẩn, cho 190 mL nước chín nguội vào ly, vừa từ từ cho vào ly 4 muỗng gạt ngang (muỗng có sẵn trong hộp) tương đương 37.2 g bột BoneSure vừa khuấy đều cho đến khi bột tan hết.
Biseko
Chế phẩm chứa albumin và các protein vận chuyển khác ở nộng độ thông thường và vì vậy đặc biệt thích hợp cho việc bù thành phần keo thiếu hụt (chẳng hạn mất máu sau chấn thương hoặc phẫu thuật).
Bisoplus HCT: thuốc chẹn beta chọn lọc và thiazid
Bisoplus HCT là chế phẩm kết hợp của bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide trong điều trị tăng huyết áp, hydrochlorothiazide làm tăng đáng kể tác động chống tăng huyết áp của bisoprolol fumarate.
Bacitracin
Bacitracin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi Bacillus subtilis. Kháng sinh gồm 3 chất riêng biệt: bacitracin A, B và C, trong đó bacitracin A là thành phần chính.
Bisoprolol Fumarate Actavis: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực
Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể giao cảm beta1, không có hoạt động ổn định nội tại Bisoprolol Fumarate Actavis điều trị tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Biogaia Protectis Baby Drops: bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa
Biogaia Protectis Baby Drops giúp bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa, hỗ trợ duy trì cải thiện hệ vi sinh đường ruột. Giúp hạn chế rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn. Hỗ trợ tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch.
Bromhexin Actavis: thuốc điều trị ho và tăng tiết đờm
Bromhexin Actavis điều trị triệu chứng các bệnh lý đường hô hấp, với ho khan và khó khạc đàm, tăng tiết dịch phế quản trong các bệnh về khí phế quản, bao gồm: viêm phế quản co thắt, viêm phổi, giãn phế quản, COPD, lao phổi, bệnh bụi phổi.
Bitolysis: dung dịch thẩm phân phúc mạc
Bitolysis là dung dịch thẩm phân phúc mạc được chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận mạn được điều trị duy trì bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú khi không đáp ứng điều trị nội trú.
Boostrix: vắc xin bạch hầu uốn ván và ho gà
Đáp ứng miễn dịch đối với thành phần bạch hầu, uốn ván và ho gà vô bào. Kết quả của các nghiên cứu so sánh với các vắc-xin bạch hầu, uốn ván thương mại (dT) cho thấy mức độ và thời gian bảo vệ không khác biệt so với các vắc-xin này đạt được.
Bristopen
Các vi khuẩn nhạy cảm thường xuyên, Staphylocoque nhạy cảm với méticilline, Streptocoque, Các vi khuẩn nhạy cảm không thường xuyên, Streptococcus pneumoniae.
Butterbur: thuốc điều trị viêm mũi dị ứng và đau nửa đầu
Butterbur điều trị đau, khó chịu dạ dày, loét dạ dày, đau nửa đầu và các chứng đau đầu khác, ho liên tục, ớn lạnh, lo lắng, bệnh dịch hạch, sốt, khó ngủ, ho gà, hen suyễn, sốt cỏ khô và cho bàng quang bị kích thích.
Benzalkonium Chloride Menthol Petrolatum: thuốc bôi ngoài da giảm đau ngứa
Benzalkonium chloride menthol petrolatum bôi là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm đau và ngứa tạm thời liên quan đến mụn nước và mụn rộp; như sơ cứu để bảo vệ da khỏi bị nhiễm trùng ở vết cắt nhỏ, vết xước và vết bỏng.
Betaine Polyhexanide: thuốc làm sạch và làm ẩm vết thương
Betaine polyhexanide được sử dụng để tưới vết thương cho các vết thương ngoài da cấp tính và mãn tính. Betaine polyhexanide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Prontosan.
Berlthyrox
Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp (ngăn ngừa bướu giáp tái phát) mặc dù thấy chức năng tuyến giáp là bình thường.
Betaloc: thuốc điều trị huyết áp đau ngực và rối loạn nhịp tim
Betaloc làm giảm hoặc ức chế tác động giao cảm lên tim của các catecholamine. Điều này có nghĩa là sự tăng nhịp tim, cung lượng tim, co bóp cơ tim và huyết áp do tăng nồng độ các catecholamine sẽ giảm đi bởi metoprolol.
Betnovate Cream
Betnovate cream còn có thể sử dụng để điều trị phụ trợ cho liệu pháp điều trị bằng corticoid đường toàn thân trong bệnh đỏ da toàn thân.
Biseptol 480: thuốc kháng sinh phối hợp Trimethoprim và sulfamethoxazol
Biseptol 480 là một hỗn hợp gồm trimethoprim (1 phần) và sulfamethoxazol (5 phần). Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin có tác dụng ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn.
Betaloc Zok: thuốc điều trị tăng huyết áp đau ngực và loạn nhịp tim
Betaloc Zok là chất ức chế bêta chọn lọc bêta-1, nghĩa là nó chỉ ức chế các thụ thể bêta-1 ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để ức chế các thụ thể bêta-2. Betaloc Zok có hoạt tính ổn định màng không đáng kể và không có hoạt tính giao cảm nội tại một phần.
Bạc (Silver) Sulfadiazin
Bạc sulfadiazin là một thuốc kháng khuẩn, có tác dụng rộng trên đa số các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Basultam: thuốc kháng sinh cephalospỏin dạng phối hợp
Basultam là sulbactam/cefoperazon là cefoperazon, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cảm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid vách tế bào.
Belara: thuốc nội tiết tố dùng tránh thai
Dùng Belara liên tục trong 21 ngày có tác dụng ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH và do đó ức chế rụng trứng. Niêm mạc tử cung tăng sinh và có sự thay đổi về bài tiết. Độ đồng nhất chất nhầy cổ tử cung bị thay đổi.
