Bestdocel

Ngày: 2017-8-9
Bài cùng chuyên mục

Nếu bị giảm bạch cầu trung tính có sốt, bạch cầu trung tính nhỏ hơn 500 trên mm3 trong hơn 1 tuần, có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng ở bệnh nhân dùng liều khởi đầu 100 mg trên m2


Thành phần

Docetaxel.

Chỉ định

Ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư đầu-cổ, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư buồng trứng và cổ tử cung, ung thư dạ dày.

Liều dùng

75 - 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch (sau khi pha loãng đến ≤ 0.74 mg/mL) trong 1 giờ, mỗi 3 tuần.

Nếu không có chống chỉ định, cần uống dexamethasone (8 mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày) 1 ngày trước khi truyền Docetaxel nhằm giảm ứ nước và phản ứng quá mẫn.

Nếu bị giảm bạch cầu trung tính có sốt, bạch cầu trung tính < 500/mm3 trong hơn 1 tuần, có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng ở bệnh nhân dùng liều khởi đầu 100 mg/m2: Chỉnh liều (60 - 75 mg/m2, 55 mg/m2 hoặc ngưng điều trị).

Nếu ALT/AST > 1.5 lần ULN, đồng thời Alkalin phosphat > 2.5 lần ULN: 75 mg/m2, bilirubin > ULN và/hoặc ALT, AST > 3.5 lần ULN, đồng thời Alkalin phosphat > 6 lần ULN: Không nên dùng trừ khi có chỉ định chính xác.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa thiết lập

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/polysorbat 80.

Bạch cầu trung tính < 1500/mm3.

Suy gan nặng.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Thận trọng

Nên theo dõi sát, nhất là khi đợt truyền thứ 1 và 2.

Dùng cùng thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 (như troleandomycin, erythromycine, ketoconazole, terfenadine, cyclosporine).

Không nên lái xe, điều khiển máy móc.

Trường hợp dính thuốc đến: Da: rửa nhanh bằng xà phòng và nước. Niêm mạc: rửa nhiều lần với lượng nước lớn.

Phản ứng phụ

Giảm bạch cầu hạt có hồi phục, sốt kèm giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; ứ dịch; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, viêm dạ dày.

Hạ huyết áp, loạn nhịp; tăng AST, ALT, bilirubin và alkalin phosphatatse; rụng tóc, suy nhược.

Đau khớp nhẹ-trung bình, đau cơ, khó thở (liên quan phản ứng quá mẫn cấp), nhiễm trùng hô hấp, tổn thương phổi.

Trình bày và đóng gói

Thuốc tiêm 20 mg/0.5 mL: lọ 0,5 ml.

Thuốc tiêm 80 mg/2 mL: lọ 2 ml.

Nhà sản xuất

Bidiphar.


Bài mới nhất

Bravelle

Kích thích buồng trứng có kiểm soát để phát triển nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi tử cung và bơm tinh trùng vào bào tương noãn.

Buto Asma

Phản ứng phụ gồm đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, run đầu ngón tay, co thắt phế quản, khô miệng, ho, khan tiếng, hạ kali huyết, chuột rút, nhức đầu, nôn, buồn nôn, phù, nổi mề đay, hạ huyết áp, trụy mạch.

Butocox

Thận trọng với bệnh nhân suy thận/tim/gan, cao huyết áp, thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch vành, mạch não, tăng lipid máu, tiểu đường, nghiện thuốc lá

Betalgine

Dùng Vitamin B6 liều 200 mg/ngày sau thời gian dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Vitamin B6, trên 2 tháng gây độc tính thần kinh

Bestdocel

Nếu bị giảm bạch cầu trung tính có sốt, bạch cầu trung tính nhỏ hơn 500 trên mm3 trong hơn 1 tuần, có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng ở bệnh nhân dùng liều khởi đầu 100 mg trên m2

Bài xem nhiều nhất

Buscopan

Thuốc Buscopan chỉ định cho Co thắt dạ dày-ruột, co thắt & nghẹt đường mật, co thắt đường niệu-sinh dục: cơn đau quặn mật & thận, giúp quá trình chẩn đoán & điều trị trong nội soi dạ dày tá tràng, X quang.

Berocca

Berocca! Dùng để phòng ngừa và bổ xung trong các tình trạng tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu các Vitamin tan trong nước: Như khi bị stress sinh lý và tăng chuyển hóa năng lượng, mệt mỏi, bứt rứt khó chịu, mất ngủ.

Bisacodyl

Bisacodyl được hấp thu rất ít khi uống và thụt, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Dùng đường uống, bisacodyl sẽ thải trừ sau 6 - 8 giờ; dùng đường thụt, thuốc sẽ thải trừ sau 15 phút đến 1 giờ.

Bactroban

Bactroban là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline.

Betamethason

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

Benzyl penicillin

Benzylpenicilin hay penicilin G là kháng sinh nhóm beta - lactam. Là một trong những penicilin được dùng đầu tiên trong điều trị.

Benzathin Penicillin G

Benzathin penicilin G được điều chế từ phản ứng của 1 phân tử dibenzylethylendiamin với 2 phân tử penicillin G, Benzathin penicilin G có độ hòa tan rất thấp

Bismuth subcitrat

Bismuth subcitrat có ái lực bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét dạ dày, còn với niêm mạc dạ dày bình thường thì không có tác dụng này.

Biotin

Chế độ ăn uống cung cấp mỗi ngày 150 - 300 microgam biotin được coi là đủ. Một phần biotin do vi khuẩn chí ở ruột tổng hợp cũng được hấp thu.

Biseptol

Giảm nửa liều đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin 15 đến 30 ml/phút, không dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15ml/phút.