Volmax

2016-10-11 03:03 PM

Chất giải độc thường dùng trong trường hơp quá liều Volmax là tác nhân ức chế bêta chọn lọc trên tim, nhưng nên dùng các thuốc ức chế bêta cẩn thận trên bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Viên nén 8 mg: hộp 56 viên.

Thành phần cho 1 viên

Salbutamol sulfate tính theo salbutamol 8 mg.

Dược lực học

Salbutamol là một chất kích thích β-adrénergique có tác động chon loc cao trên các thụ thể b2 trên cơ trơn phế quản và với liều điều trị, không có tác động hay có rất ít lên các thụ thể β1 của tim.

Salbutamol không gây trở ngại trong việc tiểu tiện vì, không giống những thuốc giống giao cảm như épinéphrine, thuốc không kích thích các thụ thể a-adrénergique.

Chỉ định

Mọi trường hợp tắt nghẽn đường hô hấp có hồi phục bao gồm hen phế quản, viêm phế quản mãn và khí phế thủng.

Cách dùng

Người lớn: một viên 8 mg, 2 lần mỗi ngày.

Người già: không cần điều chỉnh liều cho người già.

Quá liều

Chất giải độc thường dùng trong trường hơp quá liều Volmax là tác nhân ức chế bêta chọn lọc trên tim, nhưng nên dùng các thuốc ức chế bêta cẩn thận trên bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Không nên tách Volmax ra khỏi bao bì bằng lá kim loại trước khi cần dùng.

Tác dụng phụ

Nên dùng Volmax cẩn thận cho bệnh nhân bị nhiễm độc giáp.

Có thai và cho con bú

Salbutamol đã đươc dùng rộng rãi nhiều năm ở người mà không gây hậu quả có hại rõ ràng nào ; điều này cũng bao gồm sự sử dụng đươc xác định rõ ràng trong việc kiểm soát sinh non. Tuy nhiên, cũng giống như đại đa số các thuốc, có rất ít bằng chứng đươc công bố về tính an toàn của thuốc ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Trong các nghiên cứu trên thú, đã có bằng chứng về tác động có hại đối với thai nhi.

Tương tác thuốc

Salbutamol và những thuốc ức chế bêta không chon loc như propranolol không nên cho dùng đồng thời.

Tác dụng ngoại ý

Volmax có thể gây rung nhẹ cơ vân trên một vài bệnh nhân ; thường tay bị ảnh hưởng rõ ràng nhất. Tác động này thường thấy với tất cả các chất kích thích b-adrénergique. Tỷ lệ bị rung rẩy với chế phẩm này tương tự với tỷ lệ gặp với viên nén salbutamol chuẩn.

Một vài bệnh nhân có cảm giác căng thẳng ; điều này cũng là do tác động trên cơ vân chứ không phải do kích thích trực tiếp hệ thần kinh trung ương.

Ở bệnh nhân có nhạy cảm bất thường với các chất kích thích b-adrénergique, có thể xuất hiện sự gia tăng giãn mạch ngoại vi nhẹ và tăng nhẹ mất bù nhịp tim.

Đôi khi, chứng nhức đầu đã đươc báo cáo có xảy ra.

Có rất hiếm báo cáo về co thắt cơ thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và suy kiệt đã đươc báo cáo xuất hiện rất hiếm.

Chống chỉ định

Mặc dù salbutamol dạng tiêm tĩnh mạch và đôi khi là viên nén salbutamol đươc dùng trong việc kiểm soát sinh non trong những trường hơp không có biến chứng do các bệnh như nhau tiền đạo, xuất huyết ba tháng cuối thai kỳ hay nhiễm độc thai nghén, tất cả các chế phẩm chứa salbutamol không đươc dùng để điều trị doa sẩy thai ở tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai của thai kỳ.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Volmax không chống chỉ định cho bệnh nhân đang điều trị với các thuốc IMAO.

Bài viết cùng chuyên mục

Verospiron

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bù nước và chất điện giải : dùng thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin ; trong các trường hợp trầm trọng thì tiến hành thẩm phân.

Vaccin tả

Vaccin tả được dùng để thúc đẩy quá trình miễn dịch chủ động, đối với bệnh tả ở người có nguy cơ cao tiếp xúc với bệnh này.

Vitamin D và các thuốc tương tự

Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc hóa học tương tự nhau và có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương

Vaccin liên hợp Haemophilus tuyp B

Vaccin được sử dụng để kích thích miễn dịch chủ động đối với nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib) bằng cách tạo kháng thể đặc hiệu.

Visine Original

Visine là tên thương mại của tetrahydrozolin hydrochloride, là dung dịch đệm, vô khuẩn, đẳng trương, dùng nhỏ mắt chứa tetrahydrozolin HCl 0,05%, boric acid, sodium borate, sodium chloride và nước.

Venlafaxin: thuốc chống trầm cảm, Efexor XR, Venlixor

Venlafaxin là một thuốc chống trầm cảm dẫn xuất từ phenylethylamin thuộc loại ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin, cơ chế tác dụng chính xác của thuốc chưa được đánh giá một cách đầy đủ

Vắc xin bạch hầu hấp phụ: Vaccinum diphtheriae adsorbatum

Vắc xin bạch hầu được điều chế từ độc tố vi khuẩn bạch hầu thu được từ môi trường nuôi cấy chủng vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae đã được xử lý bằng formaldehyd.

Vaccin sởi

Vaccin virus sởi sống kích thích cơ thể tạo miễn dịch chủ động chống sởi bằng cách sinh kháng thể đặc hiệu: Các globulin miễn dịch IgG và IgM.

Vắc xin Covid-19 Sputnik V (Nga): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào ngày 11 tháng 8, Tổng thống Vladimir V. Putin thông báo rằng một cơ quan quản lý chăm sóc sức khỏe của Nga đã phê duyệt loại vắc-xin này, được đổi tên thành Sputnik V.

Vinorelsin

Phản ứng phụ nhiễm trùng, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, dị ứng, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, bất thường chức năng gan, dị cảm, rối loạn vận động, khó thở.

Voltaren Emulgel

Điều trị bên ngoài về đau, viêm và sưng: tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp (ví dụ bong gân, vết bầm tím, căng cơ quá mức và đau lưng sau khi chơi thể thao hoặc bị tai nạn); bệnh thấp khu trú ở mô mềm như viêm gân.

Vaccin bại liệt uống

Vaccin Sabin phòng bệnh bại liệt là một hỗn dịch gồm có 3 typ 1, 2, 3 virus bại liệt sống, giảm độc lực. Các virus này được nhân lên trong môi trường nuôi cấy là các tế bào thận khỉ hoặc tế bào VERO.

Valsarfast: thuốc điều trị tăng huyết áp

Bệnh nhân đã ổn định lâm sàng với chứng suy tim có triệu chứng, hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng thuộc tâm thu sau khi mới bị nhồi máu cơ tim.

Veragel DMS

Veragel DMS đươc điều chế đặc biệt để có thể kiểm soát chứng dư acide, viêm, loét dạ dày, chứng đầy bụng và chứng đau do co thắt dạ dày một cách hữu hiệu.

Voltaren

Voltaren Emulgel là một thuốc chống viêm và giảm đau có hiệu quả, được sử dụng ngoài da. Thuốc có thành phần hoạt chất tương đương với 1% diclofénac sodique.

Vắc xin Covid-19 Vaxzevria (AstraZeneca): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Một loại vắc xin được nghiên cứu bởi Đại học Oxford và được sản xuất bởi công ty AstraZeneca của Anh-Thụy Điển đã nổi lên như một yếu tố quan trọng trong nỗ lực đáp ứng nhu cầu toàn cầu về các loại vắc-xin phòng ngừa covid-19.

Vecuronium

Vecuronium bromid là thuốc phong bế thần kinh - cơ không khử cực, có cấu trúc aminosteroid, với thời gian tác dụng trung bình. Thuốc gắn với thụ thể cholinergic ở màng sau sinap, do đó thuốc phong bế cạnh tranh tác dụng dẫn truyền của acetylcholin ở bản vận động của cơ vân.

Vincristine Richter

Vincristine là alcaloid nguồn gốc thực vật (cây dừa cạn). Nó ngăn chặn nhưng có thể phục hồi được sự phân chia gián phân ở giai đoạn trung kỳ.

Victoza

Không cần tự theo dõi glucose huyết để điều chỉnh liều Victoza®. Khởi đầu điều trị bằng Victoza® phối hợp sulphonylurea: tự theo dõi glucose huyết có thể cần thiết để chỉnh liều sulphonylurea.

Vigadexa

Phòng ngừa viêm & nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt: 1 giọt x 4 lần/ngày vào bên mắt phẫu thuật, bắt đầu 1 ngày trước phẫu thuật & kéo dài thêm 15 ngày sau phẫu thuật (phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Vergeturine

Vergeturine là một kem được phối hợp lécithine, khi được thoa lên bề mặt da sẽ mang lại cho da sự mềm mại, tươi mát và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết để ngăn ngừa các trường hợp rạn nứt da.

Voltamicin

Voltamicin là sự kết hợp giữa diclofenac, một chất có tính kháng viêm, giảm đau non-steroid với gentamicin, một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Hai hoạt chất này được dùng điều trị tại chỗ cho mắt với tác dụng riêng biệt.

Ventolin

Salbutamol sulfate, có tác động chọn lọc lên thụ thể trên cơ phế quản, và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị.

Velcade

Phản ứng phụ. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lympho bào, giảm toàn bộ huyết cầu, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, hồi hộp, suy tim đợt kịch phát, phù phổi, nhìn mờ.

Ventolin Nebules

Người lớn và trẻ em: khởi đầu 2.5 mg. Có thể tăng 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn: liều có thể đến 40 mg/ngày dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện.