Vaccin liên hợp Haemophilus tuyp B

2011-06-21 01:05 PM

Vaccin được sử dụng để kích thích miễn dịch chủ động đối với nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib) bằng cách tạo kháng thể đặc hiệu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên chung quốc tế: Haemophilus-b-conjugate-vaccine.

Loại thuốc: Vaccin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Vaccin chứa polysacarid hoặc oligosacarid có tính kháng nguyên chiết từ vỏ vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib). Những chất này là dẫn chất của polyribosyl ribitol phosphat (PRP), yếu tố độc hại chủ yếu cho cơ thể; chúng được liên hợp với các kháng nguyên protein phụ thuộc tế bào T (là những chất mang). Vaccin bán trên thị trường là polysacarid liên hợp với giải độc tố bạch hầu (PRP - D) hoặc phức hợp protein màng ngoài của Neisseria meningitidis (PRP - OMP) hoặc giải độc tố uốn ván.

Hoặc là oligosacarid liên hợp với protein đột biến của Corynebacterium diphtheriae CRM197 (HbOC). Những vaccin liên hợp này khác nhau ở chất mang có bản chất protein, ở kích cỡ polysacarid và phương pháp liên hợp. Chúng không thay thế cho nhau được. Vì vậy suốt đợt tiêm chủng cơ bản chỉ dùng một loại chế phẩm duy nhất.

Tác dụng

Vaccin được sử dụng để kích thích miễn dịch chủ động đối với nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib) bằng cách tạo kháng thể đặc hiệu. Polysacarid hoặc oligosacarid của vỏ Hib có trong vaccin thúc đẩy sản xuất kháng thể kháng vỏ Hib; bằng chứng cho thấy kháng thể này giúp bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn H. influenzae typ b. Các vaccin gồm có polysacarid vỏ Hib liên hợp với các kháng nguyên protein (thí dụ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, protein màng ngoài của não mô cầu...) hoặc oligosacarid vỏ Hib là dẫn chất của polysacarid và liên hợp với các chất mang protein (thí dụ CRM197 của vi khuẩn bạch hầu, giải độc tố bạch hầu); chúng thường tạo được miễn dịch chống nhiễm khuẩn Hib mạnh hơn so với loại vaccin polysacarid Hib không liên hợp (không còn bán nữa). Sự gia tăng khả năng miễn dịch này thường xảy ra do các chất mang hoặc kháng nguyên có bản chất protein đã tạo cho polysacarid hoặc oligosacarid kiểu miễn dịch phụ thuộc tuyến ức. Các kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức gây đáp ứng miễn dịch chủ yếu là tạo IgG và khả năng tăng cường. Nghiên cứu hoạt tính chức năng của các kháng thể đặc hiệu kháng PRP do vaccin liên hợp Haemophilus influenzae typ b tạo ra ở trẻ nhỏ và trẻ lớn đã chứng minh hoạt tính diệt khuẩn và thực bào qua opsonin.

Nồng độ bảo vệ chính xác của kháng thể kháng Haemophilus typ b polysacarid chưa được xác định; tuy vậy 0,15 microgam/ml được nhiều chuyên viên coi là nồng độ bảo vệ được, và nồng độ 1 microgam/ml trong huyết thanh sau tiêm chủng được coi có tính chất bảo vệ lâu dài.

Ðáp ứng kháng thể đối với vaccin liên quan đến tuổi của trẻ em, đáp ứng miễn dịch càng tốt nếu tuổi càng cao.

Thời điểm có tác dụng bảo vệ: Khoảng 1 - 2 tuần, khi bắt đầu phát hiện được kháng thể đáp ứng vaccin.

Thời gian kéo dài tác dụng bảo vệ: Thời gian kéo dài miễn dịch của vaccin liên hợp chưa rõ.

Chỉ định

Vaccin được chỉ định tiêm chủng thường quy cho tất cả trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi để phòng các bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b gây ra. Vaccin này không bảo vệ được chống các bệnh do các typ khác của H. influenzae gây ra (thí dụ các chủng không có vỏ, thường gây viêm tai giữa và viêm xoang).

Tạo miễn dịch cho các trẻ em trên 5 tuổi, mắc một bệnh mạn tính được biết có nguy cơ gia tăng nhiễm Haemophilus influenzae typ b. Ðặc biệt những người thiếu lách do cơ thể học hay do chức năng, thiếu máu hồng cầu hình liềm hay những người đã cắt bỏ lách thì cần tiêm vaccin Hib.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ một thành phần nào trong vaccin.

Trẻ em sốt vừa hay nặng hay đang có nhiễm khuẩn tiến triển; trẻ em dùng thuốc ức chế miễn dịch.

Thận trọng

Người bệnh mẫn cảm với vaccin polysacarid Haemophilus influenzae typ b cũng có thể nhạy cảm với các vaccin loại liên hợp này.

Người bệnh nhạy cảm với giải độc tố bạch hầu, vaccin viêm màng não hoặc protein của giải độc tố uốn ván cũng có thể nhạy cảm với các vaccin loại liên hợp này.

Không khuyến cáo tiêm chủng cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của vaccin liên hợp chưa được xác định ở nhóm tuổi này.

Thời kỳ mang thai

Chưa có các nghiên cứu tiến hành trên người hay trên động vật. Hiện nay không có tư liệu nào ủng hộ việc dùng các vaccin Hib cho người mang thai. Không khuyến cáo dùng bất kỳ vaccin nào thuộc những loại này trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo nào về vấn đề này trên cơ thể người.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Chán ăn, hồng ban tại nơi tiêm, sốt tới 39oC, kích động, ngủ lịm, nhạy cảm đau tại chỗ tiêm.

Ít gặp

Ỉa chảy, sốt trên 39oC, nổi cứng, sưng hoặc có cảm giác nóng tại chỗ tiêm, phát ban trên da, nôn, mày đay.

Hiếm gặp

Phản ứng phản vệ, co giật.

Liều lượng và cách dùng

Kế hoạch tiêm chủng (và số liều) dùng cho đợt tạo miễn dịch cơ bản chống nhiễm khuẩn Hib ở trẻ em từ 2 - 14 tháng tuổi thay đổi tùy theo các chế phẩm vaccin hiện có. Vì vậy, phải tuân thủ những khuyến cáo về liều dùng cho từng chế phẩm riêng biệt. Vaccin Hib liên hợp nào đã được chọn cho lần tiêm đầu của đợt tạo miễn dịch cơ bản phải được dùng cho những liều tiếp theo. Mỗi khi tiêm 1 liều vaccin Hib, phải làm hồ sơ về loại vaccin Hib nào đã dùng, hãng sản xuất, lô vaccin, tuổi trẻ được tiêm chủng và ngày tiêm chủng.

Các vaccin Hib đều tiêm bắp. Riêng vaccin Hib liên hợp với giải độc tố uốn ván (PTR - T) cũng có thể tiêm dưới da, nếu cần thiết (khi trẻ bị rối loạn về đông máu). Các vaccin không được tiêm tĩnh mạch hoặc trong da.

Vaccin polysacarid Hib liên hợp (với giải độc tố uốn ván) (PRP - T, OmniHIB ActHIB)

Tiêm bắp hoặc dưới da: Pha vaccin bằng dung môi pha loãng. Tiêm vào mặt ngoài của đùi, cánh tay hoặc vùng cơ delta 0,5 ml mỗi liều theo lịch tiêm chủng dưới đây:

Liều đầu tiên cho các trẻ em từ 2 - 6 tháng tuổi: 3 liều, cách nhau ít nhất là 2 tháng. Thêm 1 liều tiêm nhắc lại vào lúc 15 tháng tuổi.

Liều đầu tiên đối với trẻ 7 - 11 tháng tuổi: 2 liều với khoảng cách ít nhất là 2 tháng, thêm 1 liều nhắc lại vào thời điểm 15 tháng tuổi.

Liều đầu tiên đối với trẻ 12 - 14 tháng tuổi: 1 liều, thêm 1 liều nhắc lại khi được 15 tháng tuổi, hoặc sau liều trước ít nhất là 2 tháng.

Liều đầu tiên đối với trẻ 15 tháng đến 5 năm tuổi: 1 liều.

Tại Việt Nam, trẻ từ 1 đến 5 năm tuổi: Chỉ dùng 1 liều 0,5 ml.

Vaccin polysacarid Hib liên hợp (với giải độc tố bạch hầu) (PRP - D, ProHIBiT):

Vaccin ở dạng dung dịch trong, không màu, tiêm bắp mỗi liều 0,5 ml. Ðể tạo miễn dịch cơ bản chống nhiễm khuẩn Hib ở trẻ em 15 tháng đến 5 tuổi, PRP - D được tiêm 1 liều duy nhất. Không cần dùng các liều nhắc lại ở trẻ em tiêm PRP - D vào 15 tháng tuổi hoặc lớn hơn. Nếu tiêm chủng cơ bản với PRP - D được bắt đầu ở trẻ 12 - 14 tháng tuổi, thì phải tiêm 1 liều thứ hai (liều nhắc lại) 2 tháng sau lần tiêm đầu.

Vaccin polysacarid Hib liên hợp (với protein màng não cầu (PRP - OMP, PedvaxHIB)

Vaccin ở dạng đông khô, sau khi pha bằng dung môi pha loãng, vaccin ở dạng hỗn dịch trắng hơi đục. Tiêm bắp mỗi liều 0,5 ml. Khi tiêm chủng cơ bản bắt đầu ở trẻ 2 - 10 tháng tuổi, PRP - OMP được tiêm một loạt 3 liều: 2 liều đầu tiêm cách nhau 2 tháng; liều thứ 3 (liều nhắc lại) được tiêm vào lúc 12 - 15 tháng tuổi. Nếu tiêm chủng cơ bản bắt đầu ở trẻ 11 - 14 tháng tuổi, PRP - OMP được tiêm 2 liều cách nhau 2 tháng. Liều thứ ba (liều nhắc lại) của PRP - OMP được tiêm không sớm hơn 2 tháng sau liều thứ hai và chỉ cần thiết khi liều PRP - OMP thứ hai được tiêm trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.

Một cách tiêm khác là: Nếu tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ 2 - 6 tháng tuổi, thì tiêm 2 liều PRP - OMP cách nhau 2 tháng, liều thứ ba được tiêm vào 12 - 15 tháng tuổi. Nếu tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ 7 - 11 tháng tuổi, 2 liều PRP - OMP được tiêm cách nhau 2 tháng, liều thứ ba được tiêm ở 12 - 18 tháng tuổi và ít nhất 2 tháng sau lần tiêm thứ hai. Cũng có thể chấp nhận khoảng cách giữa các liều PRP - OMP là 1 tháng, nhưng không phải là tối ưu, vì hiệu quả của khoảng cách ngắn ngày chưa được đánh giá đầy đủ. Khi tiêm chủng cơ bản bắt đầu ở trẻ em 15 tháng đến 5 tuổi, chỉ tiêm 1 liều PRP - OMP duy nhất.

Vaccin oligosacarid Hib liên hợp (với protein bạch hầu CRM197) (HbOC, HibTITER)

Vaccin ở dạng dung dịch trong, không màu, mỗi liều 0,5 ml được tiêm bắp. Nếu tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ 2 - 6 tháng tuổi, HbOC được tiêm một loạt 4 liều: 3 liều đầu được tiêm cách nhau khoảng 2 tháng, còn liều thứ tư (liều nhắc lại) được tiêm vào lúc 15 tháng tuổi. Khi tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ em 7 - 11 tháng tuổi, HbOC được tiêm một loạt 3 liều: 2 liều được tiêm cách nhau khoảng 2 tháng và liều thứ ba (liều nhắc lại) được tiêm vào lúc 15 - 18 tháng tuổi. Khi tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ em 12 - 14 tháng tuổi, HbOC được tiêm một loạt 2 liều: liều đầu tiên tiêm lập tức, còn liều thứ hai (liều nhắc lại) được tiêm ở 15 tháng tuổi hoặc lớn hơn, nhưng không dưới 2 tháng sau lần tiêm đầu. Có thể chấp nhận khoảng cách giữa các liều là 1 tháng nhưng không phải là tối ưu, vì hiệu quả của khoảng cách ngắn này chưa được đánh giá đầy đủ. Khi tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ 15 tháng đến 5 tuổi, thì chỉ tiêm 1 liều HbOC.

Chưa xác định được thời gian kéo dài bảo vệ miễn dịch sau khi tiêm chủng vaccin HbOC và nhu cầu phải dùng các liều thêm. Trong khi chờ đợi có thêm tư liệu, không dùng thêm các liều vaccin HbOC nhắc lại cho trẻ đã được tiêm 1 liều ở 15 tháng tuổi hoặc lớn tuổi hơn.

Tương tác

Vaccin có thể được dùng đồng thời với các loại vaccin khác như vaccin sởi, quai bị, rubella, DTP hoặc DTP Polio vaccin, vaccin viêm gan B nhưng phải tiêm ở vị trí khác.

Người đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch (corticotropin, corticosteroid, tác nhân alkyl hóa, chất kháng chuyển hóa, liệu pháp phóng xạ) có thể giảm đáp ứng miễn dịch tạo kháng thể khi tiêm chủng vaccin Hib liên hợp. Vì vậy, tốt nhất là phải tiêm vaccin ít nhất là 10 - 14 ngày trước khi bắt đầu dùng liệu pháp ức chế miễn dịch. Nhưng nếu điều này không thể thực hiện được thì phải hoãn tiêm chủng 3 tháng hoặc lâu hơn sau khi đã ngừng liệu pháp ức chế miễn dịch.

Bảo quản

Bảo quản trong tủ lạnh (2 đến 8 độ C). Không được để đông băng.

Quy chế

Vaccin liên hợp Haemophilus typ b kê đơn và bán theo đơn.

Bài viết cùng chuyên mục

Vắc xin Covid-19 EpiVacCorona (Nga): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào tháng Giêng, Nga đã khởi động một chiến dịch tiêm chủng hàng loạt bao gồm EpiVacCorona. Vào tháng Hai, Tass báo cáo rằng phản ứng miễn dịch từ EpiVacCorona kéo dài “trong khoảng một năm”.

Vắc xin Ad26.COV2.S (Johnson & Johnson): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào ngày 27 tháng 2, FDA đã cấp giấy phép sử dụng khẩn cấp cho vắc xin của Johnson & Johnson, biến nó thành loại vắc xin coronavirus thứ ba có sẵn ở Hoa Kỳ. Đây cũng là lần đầu tiên được chứng minh là an toàn và hiệu quả chỉ với một liều thay vì hai liều.

Vắc xin Covid-19 Convidecia (Trung Quốc): hiệu quả liều lượng và cách dùng

Công ty CanSino Biologics của Trung Quốc đã phát triển Convidecia hợp tác với Viện Sinh học thuộc Viện Khoa học Quân y của nước này. Vắc xin một mũi dựa trên một loại virus adenovirus có tên là Ad5.

Vắc xin Covid-19 Vaxzevria (AstraZeneca): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Một loại vắc xin được nghiên cứu bởi Đại học Oxford và được sản xuất bởi công ty AstraZeneca của Anh-Thụy Điển đã nổi lên như một yếu tố quan trọng trong nỗ lực đáp ứng nhu cầu toàn cầu về các loại vắc-xin phòng ngừa covid-19.

Vắc xin Covid-19 Sputnik V (Nga): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào ngày 11 tháng 8, Tổng thống Vladimir V. Putin thông báo rằng một cơ quan quản lý chăm sóc sức khỏe của Nga đã phê duyệt loại vắc-xin này, được đổi tên thành Sputnik V.

Vắc xin Covid-19 mRNA-1273 (Moderna): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào ngày 18 tháng 12, FDA đã cho phép sử dụng khẩn cấp một loại vắc-xin do công ty Moderna có trụ sở tại Boston sản xuất. Vắc-xin Moderna là vắc-xin thứ hai được FDA cho phép, ra mắt một tuần sau vắc-xin do Pfizer và BioNTech.

Vắc xin Covid-19 Comirnaty (Pfizer-BioNTech): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào ngày 9 tháng 11, Pfizer có trụ sở tại NewYork và công ty BioNTech của Đức đã làm nên lịch sử bằng cách thông báo rằng vắc-xin coronavirus của họ có tỷ lệ hiệu quả hơn 90%, vượt xa mong đợi.

Votrient: thuốc điều trị ung thư

Votrient được chỉ định điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn, bệnh nhân người lớn mắc một số phân nhóm chọn lọc của ung thư phần mềm (STS) tiến triển đã dùng hóa trị để điều trị di căn trước đó.

Visanne: thuốc điều trị lạc nội mạc tử cung

Visanne (Dienogest) tác động trên nội mạc tử cung bằng cách giảm sản xuất estradiol nội sinh và do đó ức chế tác dụng sinh dưỡng của estradiol trên nội mạc tử cung cả ở vị trí bình thường và lạc chỗ.

Viacoram: thuốc điều trị tăng huyết áp

Viacoram kết hợp hai thuốc chống tăng huyết áp với cơ chế hỗ trợ nhau để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: amlodipin thuộc nhóm thuốc đối kháng kênh canxi và perindopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Vastarel MR: thuốc điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định

Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Voriconazol: thuốc chống nấm Vorican 200

Voriconazol vào dịch não tủy, uống thuốc cùng bữa ăn giàu mỡ làm giảm mạnh nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian

Vitamin D và các thuốc tương tự

Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc hóa học tương tự nhau và có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương

Vinorelbine tartrat: thuốc chống ung thư, Navelbine, Vinorelbine, Vinorelsin

Vinorelbin gắn vào tubulin là protein trong vi quản của suốt phân bào, phức hợp tubulin vinorelbin cản trở sự trùng hợp của các tiểu đơn vị tubulin nên các vi quản trong tế bào không được hình thành

Venlafaxin: thuốc chống trầm cảm, Efexor XR, Venlixor

Venlafaxin là một thuốc chống trầm cảm dẫn xuất từ phenylethylamin thuộc loại ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenalin, cơ chế tác dụng chính xác của thuốc chưa được đánh giá một cách đầy đủ

Valsartan: thuốc chống tăng huyết áp, Amfatim, Cardival, Diovan

Valsartan có tác dụng dược lý tương tự losartan; tuy nhiên, khác với losartan, valsartan không phải tiền thuốc nên tác dụng dược lý của thuốc không phụ thuộc vào phản ứng thủy phân ở gan

Vắc xin sởi quai bị rubella (MMR): Vaccinum morbillorum, parotiditis et rubella vivum

Vắc xin có thể chứa một lượng rất nhỏ kháng sinh neomycin hoặc kanamycin, cũng như protein trứng là phụ phẩm tồn dư của quá trình nuôi cấy virus giảm hoạt lực

Vắc xin bài liệt bất hoạt: Vaccinum poliomyelitidis inactivatum

Vắc xin bại liệt bất hoạt (IPV), trước đây còn gọi là vắc xin Salk, là loại vắc xin bất hoạt bằng formaldehyd chứa kháng nguyên của 3 typ vắc xin bại liệt

Vắc xin bạch hầu hấp phụ: Vaccinum diphtheriae adsorbatum

Vắc xin bạch hầu được điều chế từ độc tố vi khuẩn bạch hầu thu được từ môi trường nuôi cấy chủng vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae đã được xử lý bằng formaldehyd.

Valsarfast: thuốc điều trị tăng huyết áp

Bệnh nhân đã ổn định lâm sàng với chứng suy tim có triệu chứng, hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng thuộc tâm thu sau khi mới bị nhồi máu cơ tim.

Vinorelsin

Phản ứng phụ nhiễm trùng, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, dị ứng, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, bất thường chức năng gan, dị cảm, rối loạn vận động, khó thở.

Voluven

Trong vòng 10 - 20 mL dịch truyền đầu, truyền chậm và theo dõi phát hiện sớm các dấu hiệu của phản ứng dạng phản vệ. Theo dõi liên tục huyết động và ngừng truyền ngay khi đạt mục tiêu phù hợp.

Valsgim

Tăng huyết áp: khởi đầu 80 mg 1 lần ngày. Nếu huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng: tăng tới 160 mg, hoặc thêm thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân > 75 tuổi, giảm thể tích nội mạch.

Vorifend Forte

Glucosamin không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Điều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh. Tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần.

Vigamox

Không đeo kính áp tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc do vi khuẩn. Phụ nữ có thai (chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ), cho con bú.

Vigadexa

Phòng ngừa viêm & nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt: 1 giọt x 4 lần/ngày vào bên mắt phẫu thuật, bắt đầu 1 ngày trước phẫu thuật & kéo dài thêm 15 ngày sau phẫu thuật (phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Voltaren Emulgel

Điều trị bên ngoài về đau, viêm và sưng: tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp (ví dụ bong gân, vết bầm tím, căng cơ quá mức và đau lưng sau khi chơi thể thao hoặc bị tai nạn); bệnh thấp khu trú ở mô mềm như viêm gân.

Ventolin Syrup

Trẻ 6, 12 tuổi 5 mL/lần, trẻ lớn hơn 12 tuổi. 5, 10 mL lần, người lớn tuổi và người nhạy cảm không thường xuyên với thuốc kích thích beta adrenergic nên bắt đầu 5 mL lần.

Ventolin Nebules

Người lớn và trẻ em: khởi đầu 2.5 mg. Có thể tăng 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn: liều có thể đến 40 mg/ngày dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện.

Ventolin Inhaler

Thận trọng. Bệnh nhân cường giáp. Khi điều trị đồng thời dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu. Khi thiếu oxy mô. Phụ nữ có thai, cho con bú: cân nhắc sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Ventolin Expectorant

Chỉ định. Rối loạn đường hô hấp do co thắt phế quản & tăng tiết các chất nhầy dính trong hen phế quản, viêm phế quản mạn tính & khí phế thũng.

Velcade

Phản ứng phụ. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lympho bào, giảm toàn bộ huyết cầu, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, hồi hộp, suy tim đợt kịch phát, phù phổi, nhìn mờ.

Valcyte

Ở các tế bào nhiễm virus cự bào, ganciclovir bước đầu được phosphoryl hóa thành ganciclovir monophosphate bởi men protein kinase UL 97 của virus.

Victoza

Không cần tự theo dõi glucose huyết để điều chỉnh liều Victoza®. Khởi đầu điều trị bằng Victoza® phối hợp sulphonylurea: tự theo dõi glucose huyết có thể cần thiết để chỉnh liều sulphonylurea.

Vascam

Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai, gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ.

Vomina

Say tàu xe người lớn 50 - 100 mg nửa giờ trước khi đi, sau đó 50 mg/4 giờ; trẻ 8 - 15 tuổi. 25 - 50 mg, trẻ 2 - 7 tuổi.12.5 - 25 mg. Nôn, buồn nôn người lớn 50-100 mg, trẻ em giảm liều.

Volmax

Chất giải độc thường dùng trong trường hơp quá liều Volmax là tác nhân ức chế bêta chọn lọc trên tim, nhưng nên dùng các thuốc ức chế bêta cẩn thận trên bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Volsamen Cream

Thuốc có tác dụng giảm đau nhanh nhờ các hoạt chất kết hơp với tá dươc chon loc, giúp thuốc đươc hấp thu qua da mau chóng và hoàn hảo.

Veragel DMS

Veragel DMS đươc điều chế đặc biệt để có thể kiểm soát chứng dư acide, viêm, loét dạ dày, chứng đầy bụng và chứng đau do co thắt dạ dày một cách hữu hiệu.

Visceralgine Forte

Thuốc này đựơc bán riêng cho bạn trong một tình huống cụ thể do đó - không thể tự ý áp dụng cho trường hợp khác - Không đưa thuốc cho người khác sử dụng.

Vancocin CP

Vancomycin hydrochloride là kháng sinh thuộc nhóm glycopeptide ba vòng, được làm tinh khiết bằng phương pháp sắc ký

V. Rohto

Tác dụng phục hồi từ mắt mỏi, trở về tình trạng bình thường, và phòng ngừa mỏi mắt, kích hoạt hô hấp mô, để khắc phục và dự phòng mắt mỏi.

Vancomycin hydrochloride

Vancomycin hydrochloride vô khuẩn, USP là một kháng sinh glycopeptide ba vòng dẫn xuất từ Nocardia orientalis (trước đây gọi là Streptomyces orientalis) và có công thức hóa học C66H75Cl2N9O24.HCl.

Varilrix

Varilrix là chế phẩm đông khô dòng Oka sống giảm độc lực của virus varicella-zoster, thu được bằng việc sinh sôi của virus trong môi trường nuôi cấy tế bào lưỡng bội MRC5 của người.

Vastarel

Trimétazidine, bằng cách giữ cho sự chuyển hóa năng lượng của tế bào ổn định trước tình trạng thiếu oxy hoặc thiếu máu, tránh cho hàm lượng ATP trong tế bào giảm.

Vasobral

Được đề nghị trong trị liệu điều chỉnh các triệu chứng suy giảm trí tuệ và bệnh lý của người lớn tuổi (các rối loạn sự chú ý, trí nhớ ...).  Điều trị hỗ trợ trong hiện tượng Raynaud.

Vaxem Hib

Miễn dịch chủ động cho trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi chống lại vi khuẩn Haemophilus influenzae type b. Mặc dù được dung nạp rất tốt, việc tiêm chủng cũng có thể gây một số phản ứng.

Ventolin

Salbutamol sulfate, có tác động chọn lọc lên thụ thể trên cơ phế quản, và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị.

Verospiron

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bù nước và chất điện giải : dùng thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin ; trong các trường hợp trầm trọng thì tiến hành thẩm phân.

Verorab

Việc tiêm chủng phải được khởi sự ngay lập tức khi có bất cứ nguy cơ lây nhiễm dại nào và bắt buộc phải được thực hiện tại một trung tâm chống dại.

Vergeturine

Vergeturine là một kem được phối hợp lécithine, khi được thoa lên bề mặt da sẽ mang lại cho da sự mềm mại, tươi mát và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết để ngăn ngừa các trường hợp rạn nứt da.

Veybirol Tyrothricine

Người lớn: Súc miệng 3 - 4 lần/ngày. Ngậm trong vài giây. Trẻ em 6 - 12 tuổi: Súc miệng 2 - 3 lần/ngày. Điều trị tại chỗ có tác động sát khuẩn. Điều trị hỗ trợ tại chỗ trong các bệnh ở khoang miệng.

Viartril S

Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.

Vincarutine

Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.

Vitabact

Picloxydine là một chất sát khuẩn có tác động kìm khuẩn phổ rộng. Thuốc nhỏ mắt sát trùng, được dùng trong điều trị một số bệnh nhiễm ở mắt, kể cả mắt hột. Mỗi 1 lọ:  Picloxydine dichlorhydrate 5mg. 

Vitamine D3 Bon

Thuốc dạng dầu, dùng đường tiêm bắp. Tuy nhiên đối với trẻ nhũ nhi và người lớn không dung nạp với thuốc chích dạng dầu, có thể dùng thuốc bằng đường uống.

Visine Original

Visine là tên thương mại của tetrahydrozolin hydrochloride, là dung dịch đệm, vô khuẩn, đẳng trương, dùng nhỏ mắt chứa tetrahydrozolin HCl 0,05%, boric acid, sodium borate, sodium chloride và nước.

Vincristine Richter

Vincristine là alcaloid nguồn gốc thực vật (cây dừa cạn). Nó ngăn chặn nhưng có thể phục hồi được sự phân chia gián phân ở giai đoạn trung kỳ.

Vitacic

Nhỏ 1 giọt Vitacic vào trong túi kết mạc phía dưới của bên mắt (hoặc 2 mắt) bị bệnh, khi nhỏ mắt phải nhìn hướng lên trên và dùng tay kéo nhẹ mi mắt phía dưới về phía dưới.

Vitreolent

Vitreolent chứa iodide nên có thể gây cường giáp và nổi mụn kiểu trứng cá ở những bệnh nhân có yếu tố thuận lợi.

Voltamicin

Voltamicin là sự kết hợp giữa diclofenac, một chất có tính kháng viêm, giảm đau non-steroid với gentamicin, một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Hai hoạt chất này được dùng điều trị tại chỗ cho mắt với tác dụng riêng biệt.

Voltaren

Voltaren Emulgel là một thuốc chống viêm và giảm đau có hiệu quả, được sử dụng ngoài da. Thuốc có thành phần hoạt chất tương đương với 1% diclofénac sodique.

Vitamin E

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên; các chất khác của nhóm tocopherol.

Vitamin D

Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương.

Vincristin

Vincristin, một alcaloid chống ung thư chiết xuất từ cây Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) G. Don (Vinca rosea L.) có tác dụng kích ứng mạnh các mô.

Vinblastin

Vinblastin là một alcaloid chiết xuất từ cây Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) G. Don có tác dụng chống ung thư. Mặc dù cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa thật sáng tỏ, nhưng có lẽ vinblastin thể hiện tác dụng độc tế bào.

Verapamil

Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci, ngăn cản dòng Ca2+ đi qua kênh, chậm vào tế bào thần kinh dẫn truyền và tế bào cơ tim (tác dụng chống loạn nhịp) và vào tế bào cơ trơn thành mạch (tác dụng giãn mạch).

Vecuronium

Vecuronium bromid là thuốc phong bế thần kinh - cơ không khử cực, có cấu trúc aminosteroid, với thời gian tác dụng trung bình. Thuốc gắn với thụ thể cholinergic ở màng sau sinap, do đó thuốc phong bế cạnh tranh tác dụng dẫn truyền của acetylcholin ở bản vận động của cơ vân.

Vasopressin

Vasopressin là một hormon polypeptid của thùy sau tuyến yên, có tác dụng trực tiếp chống lợi tiểu, nên được gọi là hormon chống bài niệu (ADH).

Vancomycin

Vancomycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn, ở giai đoạn sớm hơn so với các kháng sinh nhóm beta - lactam.

Vaccin viêm não nhật bản

Vaccin VNNB bất hoạt có tác dụng kích thích cơ thể tạo miễn dịch đối với loại virus gây bệnh bằng cách tạo kháng thể trung hòa đặc hiệu.

Vaccin viêm gan B

Nhìn chung, cả 2 loại vaccin đều được xem là tương đương nhau về khả năng hình thành miễn dịch, mức độ bảo vệ và độ an toàn, loại vaccin tái tổ hợp thường được dùng nhiều hơn.

Vaccin thương hàn

Vaccin thương hàn dùng để kích thích tạo miễn dịch chủ động phòng chống bệnh thương hàn cho những người có nguy cơ phơi nhiễm cao.

Vaccin liên sởi quai bị rubella

Trong vaccin sống sởi, quai bị, rubella, virus sởi sống giảm hoạt lực được nuôi cấy trên tế bào nguyên thủy phôi gà, virus quai bị được điều chế bằng cách nuôi cấy trong trứng gà có phôi và virus rubella.

Vaccin tả

Vaccin tả được dùng để thúc đẩy quá trình miễn dịch chủ động, đối với bệnh tả ở người có nguy cơ cao tiếp xúc với bệnh này.

Vaccin sốt vàng

Vaccin sốt vàng có tác dụng thúc đẩy hình thành miễn dịch chủ động đối với bệnh sốt vàng, được dùng cho những người có nguy cơ phơi nhiễm cao.

Vaccin sởi

Vaccin virus sởi sống kích thích cơ thể tạo miễn dịch chủ động chống sởi bằng cách sinh kháng thể đặc hiệu: Các globulin miễn dịch IgG và IgM.

Vaccin rubella

Vaccin rubella là loại vaccin virus sống, giảm độc lực, dạng đông khô. Ðã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để sản xuất vaccin này.

Vaccin não mô cầu

Vaccin não mô cầu có tác dụng kích thích miễn dịch chủ động đối với Neisseria meningitidis; khả năng bảo vệ chỉ có đối với vi khuẩn thuộc nhóm huyết thanh nào có trong vaccin.

Vaccin lao

Vì chủng Calmette Guerin của vi khuẩn M.bovis Calmette Guerin trong vaccin BCG có đặc tính miễn dịch học tương tự như chủng gây ra bệnh lao ở người là M.

Vaccin giải độc tố bạch hầu

Giải độc tố bạch hầu được điều chế từ độc tố vi khuẩn bạch hầu thu được từ môi trường nuôi cấy chủng vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae đã được xử lý bằng formaldehyd.

Vaccin dại

Tiêm vaccin cho những người có nguy cơ cao hơn bình thường vì lý do nghề nghiệp như nhân viên thú y, kiểm lâm, huấn luyện thú, nhân viên một số phòng thí nghiệm.

Vaccin bại liệt uống

Vaccin Sabin phòng bệnh bại liệt là một hỗn dịch gồm có 3 typ 1, 2, 3 virus bại liệt sống, giảm độc lực. Các virus này được nhân lên trong môi trường nuôi cấy là các tế bào thận khỉ hoặc tế bào VERO.

Vaccin bại liệt dạng tiêm

Vaccin bại liệt tạo miễn dịch bằng cách tiêm theo chỉ định đã chứng tỏ bảo vệ phòng chống bệnh bại liệt 100%. Có thể kéo dài bảo vệ suốt đời.

Vaccin DPT: Vaccin tạo miễn dịch bạch hầu uấn ván ho gà

Vaccin là một hỗn dịch vô khuẩn để tiêm, được điều chế bằng cách trộn các lượng thích hợp giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván và vi khuẩn Bordetella pertussis.

Mục lục thuốc và biệt dược theo vần V

V - cillin - xem Phenoxymethyl penicilin, Vaccin bạch hầu - uốn ván - ho gà hấp phụ, Vaccin bại liệt bất hoạt, Vaccin bại liệt uống, Vaccin BCG - xem Vaccin lao, Vaccin dại.