Vaccin viêm gan B

2011-06-23 10:23 AM

Nhìn chung, cả 2 loại vaccin đều được xem là tương đương nhau về khả năng hình thành miễn dịch, mức độ bảo vệ và độ an toàn, loại vaccin tái tổ hợp thường được dùng nhiều hơn.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên quốc tế: Vaccinum hepatitis B explasma humanum; Vaccinum hepatitis B recombinatum.

Loại thuốc: Vaccin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch tiêm

Có 2 loại vaccin thương phẩm phòng bệnh viêm gan B: Vaccin viêm gan B chế xuất từ huyết tương và vaccin viêm gan B tái tổ hợp gen từ nấm men. Cả 2 loại vaccin này đều là hỗn dịch kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBsAg) hấp phụ vào gel hydroxyd nhôm.

Hàm lượng HbsAg thay đổi tùy theo nhà sản xuất

Vaccin viêm gan B (sản xuất ở Việt nam): 5 microgam HBsAg/ml và 20 microgam HBsAg/ml.

HB - Vax II: 10 microgam HBsAg /ml.

Engerix - B: 20 microgam HBsAg /ml.

Hepavax - Gene: 20 microgam HBsAg/ml.

Recombivax HB: 5 microgam HBsAg /ml và 10 microgam HBsAg /ml.

Tác dụng

Nhìn chung, cả 2 loại vaccin đều được xem là tương đương nhau về khả năng hình thành miễn dịch, mức độ bảo vệ và độ an toàn. Tuy nhiên, ở các nước công nghiệp phát triển, loại vaccin tái tổ hợp thường được dùng nhiều hơn.

Virus viêm gan B là tác nhân chính gây ra bệnh viêm gan do virus. Hiện chưa có phương pháp đặc trị đối với bệnh này. Vì vậy, vaccin phòng bệnh viêm gan B đóng vai trò chủ yếu để bảo vệ cộng đồng phòng tránh căn bệnh này.

Vaccin viêm gan B tạo miễn dịch chủ động chống lây nhiễm virus viêm gan B nhưng không chống các lây nhiễm do virus viêm gan A và các virus viêm gan không A không B gây ra.

Tạo miễn dịch phải mất 6 tháng mới bảo vệ được tốt. Thời gian duy trì tác dụng bảo vệ và nhu cầu dùng các liều tiêm nhắc lại còn chưa được xác định đầy đủ. Tuy nhiên, các dẫn liệu đã chỉ ra rằng hàm lượng kháng thể sản sinh ra giảm đều đặn theo thời gian. Có tới 50% số người ban đầu đã được phát hiện có mức kháng thể phù hợp, và sau đó nồng độ kháng thể sẽ ở mức thấp hoặc không phát hiện được trong vòng 7 năm. Nhưng một liều tiêm nhắc lại 5 năm sau miễn dịch cơ bản có thể đủ để duy trì miễn dịch.

Khả năng gây miễn dịch và hiệu quả của vaccin ở người bệnh được thẩm tách máu thấp hơn nhiều so với người bình thường. Mức độ bảo vệ ở nhóm người này chỉ kéo dài đến khi nào còn phát hiện được nồng độ kháng thể ở trong máu.

Chỉ định

Tạo miễn dịch chủ động chống nhiễm virus viêm gan B. Vaccin không bảo vệ được chống nhiễm virus viêm gan A và viêm gan không A không B. Vì viêm gan D (do tác nhân delta gây ra) không xảy ra khi không có nhiễm viêm gan B, nên có thể kỳ vọng là viêm gan D cũng được phòng khi dùng vaccin viêm gan B.

Có thể tiêm phòng vaccin viêm gan B cho bất cứ lứa tuổi nào, từ lúc mới đẻ trở đi. Thuốc có thể dùng để tạo miễn dịch cơ bản cũng như tiêm nhắc lại.

ở các vùng có tỷ lệ mắc viêm gan B thấp, tiêm phòng được khuyến cáo đặc biệt dùng cho các đối tượng có nguy cơ cao (tiêm chích ma túy, đồng tính luyến ái, nhận truyền máu nhiều lần, chạy thận nhân tạo, nhân viên y tế tiếp xúc thường xuyên với máu...).

Chống chỉ định

Người có tiền sử mẫn cảm với nấm men, mẫn cảm với vaccin viêm gan B hoặc bất cứ một thành phần nào của vaccin.

Ðang sốt cao do nhiễm khuẩn.

Thời kỳ mang thai

Mặc dầu chưa có dẫn liệu về độ an toàn của vaccin tái tổ hợp đối với phát triển bào thai, nhưng không có rủi ro nào đối với thai nhi, vì vaccin chỉ chứa các hạt kháng nguyên HBsAg không có khả năng lây nhiễm. Trái lại, sự nhiễm virus viêm gan B ở người mang thai có thể gây nên bệnh nặng cho mẹ và nhiễm khuẩn mạn tính ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, loại vaccin viêm gan B tái tổ hợp không có chống chỉ định dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Còn chưa rõ vaccin có phân bố vào sữa mẹ hay không. Tuy chưa có các thông báo nào về vấn đề này đối với người và mặc dầu chưa có đầy đủ các dẫn liệu, vaccin vẫn được xem như là không có nguy cơ nào đối với trẻ đang được nuôi bằng sữa mẹ, bởi vì vaccin chỉ chứa các hạt kháng nguyên bề mặt HBsAg không có khả năng lây nhiễm.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Ðau ở vùng tiêm, mệt mỏi, sốt nhẹ, nhức đầu, ban đỏ, rắn ở vùng tiêm.

Ít gặp

Chán ăn, đau khớp hoặc đau cơ, mặt đỏ bừng, triệu chứng giống cúm, mất ngủ, buồn nôn hoặc nôn.

Hiếm gặp

Phản ứng phản vệ, bệnh thần kinh.

Xử trí

Ðối với trường hợp quá mẫn nhẹ: Dùng các loại kháng histamin, và nếu cần, dùng corticoid.

Ðối với trường hợp quá mẫn nặng và phản ứng phản vệ: Dùng adrenalin. Cũng có thể dùng các thuốc kháng histamin hoặc corticoid.

Liều lượng và cách dùng

Vaccin được dùng theo nguyên dạng cung ứng, không pha loãng. Lọ đựng vaccin phải được lắc kỹ và dùng ngay sau đó. Cần lắc vaccin trong khi tiến hành tiêm để duy trì thuốc dưới dạng hỗn dịch. Sau khi lắc, vaccin là một hỗn dịch đục nhẹ, màu trắng.

Tuyệt đối không được tiêm vào tĩnh mạch hoặc trong da. Vaccin chỉ được tiêm bắp. Vị trí thích hợp nhất là cơ delta cánh tay đối với người lớn, mặt ngoài đùi cho trẻ em.

Ðối với vaccin Việt Nam: Tiêm vào các thời điểm: 0, 1 và 2 tháng tính từ liều tiêm đầu tiên, sau đó nhắc lại vào lúc 12 tháng (trẻ em), 5 năm (người lớn).

Ðối với các vaccin khác: Tiêm vào các thời điểm 0, 1 và 6 tháng tính từ liều tiêm đầu tiên, sau đó nhắc lại vào lúc 12 tháng (trẻ em) và 5 năm (người lớn).

Chú ý: Cách dùng và liều dùng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Khi rút lượng hỗn dịch vaccin ra khỏi lọ, cần dùng kim và bơm tiêm vô khuẩn, không chứa các chất bảo quản, chất sát khuẩn và chất tẩy rửa.

Tương tác

Có thể dùng phối hợp vaccin viêm gan B với giải độc tố uốn ván - ho gà - bạch hầu, vaccin BCG, vaccin phòng bại liệt và globulin miễn dịch kháng virus viêm gan B, nhưng phải tiêm vào các vị trí khác.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 8 độ C. Tránh làm đông băng.

Quy chế

Thuốc kê đơn và bán theo đơn.

Bài viết cùng chuyên mục

Vắc xin Covid-19 EpiVacCorona (Nga): hiệu quả liều lượng và cách sử dụng

Vào tháng Giêng, Nga đã khởi động một chiến dịch tiêm chủng hàng loạt bao gồm EpiVacCorona. Vào tháng Hai, Tass báo cáo rằng phản ứng miễn dịch từ EpiVacCorona kéo dài “trong khoảng một năm”.

Vaccin não mô cầu

Vaccin não mô cầu có tác dụng kích thích miễn dịch chủ động đối với Neisseria meningitidis; khả năng bảo vệ chỉ có đối với vi khuẩn thuộc nhóm huyết thanh nào có trong vaccin.

Visanne: thuốc điều trị lạc nội mạc tử cung

Visanne (Dienogest) tác động trên nội mạc tử cung bằng cách giảm sản xuất estradiol nội sinh và do đó ức chế tác dụng sinh dưỡng của estradiol trên nội mạc tử cung cả ở vị trí bình thường và lạc chỗ.

Vaxem Hib

Miễn dịch chủ động cho trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi chống lại vi khuẩn Haemophilus influenzae type b. Mặc dù được dung nạp rất tốt, việc tiêm chủng cũng có thể gây một số phản ứng.

Vaccin bại liệt dạng tiêm

Vaccin bại liệt tạo miễn dịch bằng cách tiêm theo chỉ định đã chứng tỏ bảo vệ phòng chống bệnh bại liệt 100%. Có thể kéo dài bảo vệ suốt đời.

Visceralgine Forte

Thuốc này đựơc bán riêng cho bạn trong một tình huống cụ thể do đó - không thể tự ý áp dụng cho trường hợp khác - Không đưa thuốc cho người khác sử dụng.

Veragel DMS

Veragel DMS đươc điều chế đặc biệt để có thể kiểm soát chứng dư acide, viêm, loét dạ dày, chứng đầy bụng và chứng đau do co thắt dạ dày một cách hữu hiệu.

Vaccin tả

Vaccin tả được dùng để thúc đẩy quá trình miễn dịch chủ động, đối với bệnh tả ở người có nguy cơ cao tiếp xúc với bệnh này.

Verospiron

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bù nước và chất điện giải : dùng thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin ; trong các trường hợp trầm trọng thì tiến hành thẩm phân.

Vaccin liên hợp Haemophilus tuyp B

Vaccin được sử dụng để kích thích miễn dịch chủ động đối với nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib) bằng cách tạo kháng thể đặc hiệu.

Vắc xin sởi quai bị rubella (MMR): Vaccinum morbillorum, parotiditis et rubella vivum

Vắc xin có thể chứa một lượng rất nhỏ kháng sinh neomycin hoặc kanamycin, cũng như protein trứng là phụ phẩm tồn dư của quá trình nuôi cấy virus giảm hoạt lực

Vorifend Forte

Glucosamin không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Điều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh. Tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần.

Vinorelsin

Phản ứng phụ nhiễm trùng, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, dị ứng, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, bất thường chức năng gan, dị cảm, rối loạn vận động, khó thở.

Vaccin bại liệt uống

Vaccin Sabin phòng bệnh bại liệt là một hỗn dịch gồm có 3 typ 1, 2, 3 virus bại liệt sống, giảm độc lực. Các virus này được nhân lên trong môi trường nuôi cấy là các tế bào thận khỉ hoặc tế bào VERO.

Ventolin Syrup

Trẻ 6, 12 tuổi 5 mL/lần, trẻ lớn hơn 12 tuổi. 5, 10 mL lần, người lớn tuổi và người nhạy cảm không thường xuyên với thuốc kích thích beta adrenergic nên bắt đầu 5 mL lần.

Visine Original

Visine là tên thương mại của tetrahydrozolin hydrochloride, là dung dịch đệm, vô khuẩn, đẳng trương, dùng nhỏ mắt chứa tetrahydrozolin HCl 0,05%, boric acid, sodium borate, sodium chloride và nước.

Volsamen Cream

Thuốc có tác dụng giảm đau nhanh nhờ các hoạt chất kết hơp với tá dươc chon loc, giúp thuốc đươc hấp thu qua da mau chóng và hoàn hảo.

Vitamin D và các thuốc tương tự

Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc hóa học tương tự nhau và có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương

Vergeturine

Vergeturine là một kem được phối hợp lécithine, khi được thoa lên bề mặt da sẽ mang lại cho da sự mềm mại, tươi mát và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết để ngăn ngừa các trường hợp rạn nứt da.

Voltamicin

Voltamicin là sự kết hợp giữa diclofenac, một chất có tính kháng viêm, giảm đau non-steroid với gentamicin, một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Hai hoạt chất này được dùng điều trị tại chỗ cho mắt với tác dụng riêng biệt.

Ventolin Nebules

Người lớn và trẻ em: khởi đầu 2.5 mg. Có thể tăng 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn: liều có thể đến 40 mg/ngày dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện.

Victoza

Không cần tự theo dõi glucose huyết để điều chỉnh liều Victoza®. Khởi đầu điều trị bằng Victoza® phối hợp sulphonylurea: tự theo dõi glucose huyết có thể cần thiết để chỉnh liều sulphonylurea.

Mục lục thuốc và biệt dược theo vần V

V - cillin - xem Phenoxymethyl penicilin, Vaccin bạch hầu - uốn ván - ho gà hấp phụ, Vaccin bại liệt bất hoạt, Vaccin bại liệt uống, Vaccin BCG - xem Vaccin lao, Vaccin dại.

Vigamox

Không đeo kính áp tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc do vi khuẩn. Phụ nữ có thai (chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ), cho con bú.

Vincarutine

Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.