Symbicort Rapihaler: thuốc điều trị hen và COPD

2019-09-12 11:34 PM
Hen, sử dụng duy trì cùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh, bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để giảm triệu chứng

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

AstraZeneca.

Thành phần

Symbicort Rapihaler 80/4.5 Mỗi liều: Budesonid 80 μg, formoterol 4.5 μg. Symbicort Rapihaler 160/4.5 Mỗi liều: Budesonid 160 μg, formoterol 4.5 μg.

Chỉ định/công dụng

Hen (suyễn) [khi liệu pháp kết hợp (corticosteroid hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài) thích hợp] ở người lớn và trẻ vị thành niên ≥ 12 tuổi, bao gồm bệnh nhân vẫn còn triệu chứng khi sử dụng corticosteroid dạng hít và bệnh nhân được điều trị thường xuyên chất chủ vận beta-2 kéo dài và corticosteroid dạng hít. Không được dùng điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen. Symbicort Rapihaler 160/4.5: Điều trị triệu chứng COPD (FEV1 sau khi dùng thuốc giãn phế quản <70% so với chỉ số dự đoán bình thường) ở người lớn >18 tuổi có tiền sử các đợt kịch phát mặc dù thường xuyên sử dụng thuốc giãn phế quản.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Hen (sử dụng duy trì cùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh, bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để giảm triệu chứng): 2 hít Symbicort Rapihaler (80/4.5 hoặc 160/4.5), 2 lần/ngày; tối đa 4 hít/ngày (2 hít, 2 lần/ngày); ở người ≥18 tuổi liều duy trì mỗi ngày cần cao hơn: tối đa có thể tăng thêm 4 hít Symbicort Rapihaler 160/4.5, 2 lần/ngày; để có hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng ngay cả khi không có triệu chứng; khi việc kiểm soát hen đã đạt được, nên chỉnh xuống liều thấp nhất mà hiệu quả vẫn duy trì. COPD: 2 hít Symbicort Rapihaler 160/4.5, 2 lần/ngày. Người lớn tuổi: không cần chỉnh liều. Trẻ em < 12 tuổi: không khuyến cáo dùng vì không có đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn. Bệnh nhân suy gan/thận: không có dữ liệu sử dụng.

Cách dùng

Súc miệng bằng nước sau mỗi lần hít.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Bệnh nhân bị nhiễm độc giáp, u tế bào ưa crôm, giảm kali máu chưa điều trị, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, tăng huyết áp nặng, phình mạch, các rối loạn tim mạch trầm trọng khác, tăng nhạy cảm với amin cường giao cảm, bệnh gan nặng, QTc kéo dài, nghi ngờ suy thượng thận do liệu pháp steroid toàn thân trước đó. Giảm dần liều, không ngưng thuốc đột ngột. Không nên sử dụng để khởi đầu điều trị: đợt hen kịch phát nặng, ở bệnh nhân chuyển từ steroid dạng uống. Theo dõi dấu hiệu rối loạn chức năng thượng thận ở bệnh nhân chuyển từ corticosteroid đường uống hoặc đang dùng đồng thời thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em và trẻ vị thành niên khi sử dụng dài hạn. Tăng cường kiểm soát đường máu ngay khi điều trị với formoterol ở bệnh nhân đái tháo đường. Khả năng hạ kali máu nghiêm trọng có thể xảy ra. Rối loạn thị giác có thể được báo cáo đối với sử dụng corticosteroid toàn thân hay tại chỗ. Có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn và tình trạng nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra trong khi dùng thuốc. Nguy cơ gây loạn sản thất. Ngừng sử dụng ngay nếu xảy ra co thắt phế quản nghịch thường. Phụ nữ thai kỳ, cho con bú: chỉ sử dụng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ. Lái xe, vận hành máy móc: gần như không ảnh hưởng.

Phản ứng phụ

Thường gặp: Đánh trống ngực; nhiễm Candida hầu họng, viêm phổi (ở bệnh nhân COPD); nhức đầu, run rẩy; kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng.

Ít gặp: Nhịp tim nhanh; buồn nôn, tiêu chảy; tăng cân; chuột rút; chóng mặt, vị giác kém, khát nước, mệt mỏi; kích động, bồn chồn, nóng nảy, rối loạn giấc ngủ; nhìn mờ.

Hiếm gặp: Viêm da, ngoại ban, nổi mề đay, ngứa, phù mạch và phản ứng phản vệ; rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu; co thắt phế quản; vết bầm da; hạ kali máu.

Rất hiếm gặp: Cơn đau thắt ngực, kéo dài khoảng QT, hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, chậm phát triển, giảm mật độ khoáng trong xương; tăng đường huyết; suy nhược, rối loạn hành vi (trẻ em); dao động huyết áp; đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.

Tương tác

Chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, telithromycin, nefazodon, thuốc ức chế protease HIV): có thể tăng đáng kể nồng độ budesonid. Thuốc chẹn thụ thể beta, đặc biệt loại không chọn lọc: có thể ức chế tác dụng của chất chủ vận beta-2, tăng sức cản đường thở. Chất kích thích β-adrenergic, amin cường giao cảm như ephedrin: hiệu lực cộng dồn. Dẫn xuất xanthin, mineralocorticosteroid, thuốc lợi tiểu: có thể giảm kali máu. IMAO, thuốc chống trầm cảm ba vòng, quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin, terfenadin, astemizol: tác động bất lợi trên tim mạch có thể trầm trọng hơn, tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất. L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin, rượu: có thể ảnh hưởng tính dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm beta-2. IMAO, kể cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin: có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp. Thuốc gây mê hydrocarbon halogen hóa: tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Thuốc cường giao cảm beta khác, thuốc kháng cholinergic: có thể có tác động giãn phế quản cộng hợp mạnh. Digitalis glycosid: giảm kali máu, có thể tăng khuynh hướng loạn nhịp tim.

Phân loại

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [Antiasthmatic & COPD Preparations]

Trình bày/đóng gói

Symbicort Rapihaler 160/4.5; Thuốc hít; 120 dose x 1's.

Symbicort Rapihaler 80/4.5; Thuốc hít; 120 dose x 1's.

Bài viết cùng chuyên mục

Selsun

Không được sử dụng khi có viêm hoặc tiết dịch vì có thể gia tăng hấp thu thuốc. Chỉ dùng ngoài da. Không sử dụng trên da bị trầy xước hoặc những vùng da bị viêm.

Subsyde CR

Diclofenac là một thuốc chống viêm không phải steroid (NSAID) rất hiệu lực kèm theo tác dụng giảm đau và hạ sốt. Thuốc cũng có một chút tác dụng tăng uric niệu.

Sulpirid: thuốc chống loạn thần, Ancicon, Anxita, Biosride, Cadipiride

Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần, chống trầm cảm thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não

Sirdalud

Sirdalud là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synape.

Mục lục thuốc theo vần S

Sabin vaccin, Vaccin bại liệt uống, Sagofène, Natri thiosulfat, Salagen, Pilocarpin, Salazopyrin, Sulfasalazin, Salazopyrin En tabs Sulfasalazin.

Stadloric: thuốc điều trị thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

Stadloric điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA). Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA). Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.

Similac advance

Sữa không béo, đường lactose, dầu thực vật (dầu hướng dương, dầu dừa, dầu đậu nành), chất đạm whey hòa tan, khoáng chất.

Smecta

Smecta có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa, smecta tương tác với glycoprotein của chất nhầy, làm tăng sức chịu đựng của lớp gel trên niêm mạc.

Spasmomen

Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thận trọng: Bệnh nhân bệnh tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp môn vị; không dung nạp một số loại đường. Phụ nữ có thai/cho con bú.

Thuốc nhóm statin: các chất ức chế HMG CoA reductase inhibitors

Statin thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết. Statin còn gọi là thuốc ức chế HMG CoA reductase, vì thuốc ức chế cạnh tranh với HMG CoA reductase

Sifrol: thuốc điều trị bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên

Sifrol được chỉ định điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng hay trở nên không ổn định và xuất hiện sự dao động trong hiệu quả điều trị.

Shinclop

Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q, nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên có điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.

Seduxen

Diazepam có tác dụng giúp làm thuận lợi tác dụng gây ức chế của GABA, trước hết là ở vùng chất cấu tạo dưới vỏ não. Tác dụng giải lo của diazepam khác với barbiturate.

Sertralin: thuốc chống trầm cảm, Aurasert, Cetzin, Hiloft, Inosert, Nedomir

Sertralin có tác dụng trong điều trị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức, nhưng cơ chế tác dụng còn chưa rõ, tuy vậy, do clomipramin và các thuốc ức chế chọn lọc serotonin khác có tác dụng điều trị chứng này

SP Extream

Phối hợp Kháng sinh điều trị H. pylori: (Pantoprazol 40 mg + Amoxicillin 1 g + Clarithromycin 500 mg) x 2 lần/ngày x 7 ngày; hoặc (Pantoprazol 40 mg + Clarithromycin 250 mg + Metronidazol 400 mg) x 2 lần/ngày x 7 ngày.

Sindoxplatin

Thận trọng khi có thai, suy thận, tiền sử dị ứng platin, trong trường hợp thoát mạch oxaliplatin nên ngưng truyền ngay lập tức và điều trị triệu chứng, theo dõi độc tính thần kinh và công thức máu.

Siderfol viên nang

Ngoài việc chất sắt là một thành phần của huyết sắt tố, có nhiều nghiên cứu ủng hộ giả thuyết cho rằng việc thiếu chất sắt có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng học tập.

Stérogyl: thuốc phòng ngừa và điều trị thiếu hụt Vitamin D

Kết hợp canxi liều cao cần theo dõi canxi niệu để tránh trường hợp quá liều. Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng canxi niệu.

SP Irbera

Phản ứng phụ gây đau đầu, chóng mặt, phù ngoại biên, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đỏ bừng. Hiếm: Buồn ngủ, đau thắt ngực, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.

Sumatriptan: thuốc chống đau nửa đầu, Inta TS, Migranol, Sumamigren, Sumig

Sumatriptan không qua hàng rào máu não một lượng đáng kể ở động vật; tuy vậy, khi điều trị sumatriptan ở người, có một số tác dụng phụ như chóng mặt, ngủ gà buồn ngủ cho thấy thuốc phần nào vào não

Stelara 45mg: thuốc điều trị vảy nến

Thuốc điều trị vẩy nến thể mảng trung bình-nặng ở người lớn không đáp ứng; hoặc chống chỉ định; hay không dung nạp các liệu pháp điều trị toàn thân khác bao gồm ciclosporin, methotrexate hoặc quang liệu pháp PUVA.

Solu Medrol (methylprednisolone)

Hầu hết các bác sĩ điều trị bệnh tin rằng corticoid liều cao tiêm tĩnh mạch là điều trị hiệu quả nhất cho đợt kịch phát, mặc dù các giao thức chính xác cho việc sử dụng.

Stilnox

Stilnox là thuốc ngủ thuộc nhóm dẫn xuất của imidazopyridine, có các đặc tính của nhóm benzodiazépine: tác dụng an thần kinh với liều thấp hơn so với liều cần thiết để gây chống co giật, giãn cơ hay chống lo âu.

Sandostatin

Octreotide là chất octapeptide tổng hợp có tác dụng dược lý tương tự như somatostatin tự nhiên, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn đáng kể.

Sulfacetamid natri

Sulfacetamid natri là một dẫn chất sulfonamid dễ tan trong nước, cho dung dịch trung tính nên ít kích ứng kết mạc hơn các sulfonamid khác và thường được dùng làm thuốc nhỏ mắt.