Phác đồ điều trị viêm nang lông (folliculitis)

2017-05-24 11:18 AM
Trường hợp do tụ cầu vàng kháng methicilin, Vancomycin pha loãng truyền tĩnh mạch chậm, trẻ em cứ 6 giờ tiêm tĩnh mạch chậm, hoặc truyền tĩnh mạch.

Nhận định chung

Viêm nang lông (folliculitis) là tình trạng viêm nông một hoặc nhiều nang lông. Bệnh gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhất là thanh thiếu niên và người trẻ.

Nguyên nhân chủ yếu là tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa).

Các nguyên nhân khác:

Nấm:

Trichophyton rubrum hoặc Malassezia folliculitis (Pityrosporum folliculitis).

Vi rút:

Herpes simplex thường gây viêm nang lông vùng quanh miệng.

Viêm nang lông không do vi khuẩn:

Pseudo- folliculitis (giả viêm nang lông) hay gặp ở vùng cằm do cạo râu gây hiện tượng lông chọc thịt.

Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch.

Viêm nang lông Decanvans hay gặp vùng da đầu gây rụng tóc vĩnh viễn.

Viêm nang lông ở những người công nhân tiếp xúc với dầu mỡ như thợ lọc dầu, thợ máy...

Một số yếu tố thuận lợi:

Mặc quần áo quá chật.

Da ẩm ướt.

Tăng tiết mồ hôi.

Gãi, cào.

Cạo râu.

Nhổ lông.

Các thuốc hoặc mỹ phẩm gây kích ứng.

Dùng thuốc bôi corticoid lâu ngày.

Béo phì.

Tiểu đường.

Giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải.

Suy thận, chạy thận nhân tạo.

Thiếu máu do thiếu sắt đôi khi kết hợp đối với những trường hợp viêm nang lông mạn tính.

Phác đồ điều trị viêm nang lông (folliculitis)

Nguyên tắc điều trị

Loại bỏ các yếu tố thuận lợi.

Vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn…

Tránh cào gãi, kích thích thương tổn.

Tùy từng bệnh nhân cụ thể mà chỉ cần dùng dung dịch sát khuẩn kết hợp với kháng sinh bôi tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân.

Điều trị cụ thể

Dung dịch sát khuẩn có thể dùng một trong các dung dịch sát khuẩn sau:

Povidon-iodin 10%.

Hexamidine 0,1%.

Chlorhexidine 4%.

Sát khuẩn ngày 2-4 lần

Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ dùng một trong các thuốc sau:

Kem hoặc mỡ axít fucidic, bôi 1- 2 lần/ngày.

Mỡ mupirocin 2%, bôi 3 lần/ngày.

Mỡ neomycin, bôi 2- 3 lần/ngày.

Kem silver sulfadiazin 1%, bôi 1 - 2 lần/ngày.

Dung dịch erythromycin, bôi 1-2 lần/ngày.

Dung dịch clindamycin, bôi 1-2 lần/ngày.

Bôi thuốc lên tổn thương sau khi sát khuẩn, thời gian điều trị từ 7 - 10 ngày.

Trường hợp nặng cần phối hợp điều trị tại chỗ kết hợp với toàn thân bằng một trong các kháng sinh sau:

Cloxacilin: Uống, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cứ 6 giờ dùng 250 - 500mg (trẻ em dưới 20 kg cân nặng, cứ 6 giờ dùng liều 12,5 - 25 mg/kg).

Amoxicillin/ clavulanic: 875/125mg x 2 lần/ ngày (trẻ em uống 25 mg/kg/ngày chia hai lần, uống).

Clindamycin: 300 - 400mg x 3 lần/ ngày, uống hoặc truyền tĩnh mạch (trẻ em 10 -20mg/kg/ngày chia ba lần, uống hoặc truyền tĩnh mạch).

Trường hợp do tụ cầu vàng kháng methicilin:

Vancomycin 30 mg/kg/ngày, chia 4 lần (không dùng quá 2g/ngày), pha loãng truyền tĩnh mạch chậm (trẻ em 40mg/ngày chia 4 lần - cứ 6 giờ tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch 10mg/kg).

Thời gian điều trị từ 7 - 10 ngày.

Trường hợp do nấm hoặc nguyên nhân khác cần điều trị theo nguyên nhân cụ thể.

Bài mới nhất

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích

Phân tích thông tin thị giác: Con đường vị trí nhanh và chuyển động và Con đường mầu sắc và chi tiết

Vỏ não thị giác: sáu lớp sơ cấp phân khu

Vỏ não thị giác: nguồn gốc và chức năng

Chuẩn độ liều insulin: đường huyết cao ở bệnh nhân Covid-19 và đái tháo đường

Theo dõi đường huyết ở bệnh nhân Covid-19: phương pháp tiếp cận thực tế

Covid-19 và bệnh đái tháo đường: định liều lượng Insulin khi bắt đầu phác đồ Insulin nền-Bolus

Insulin nền-Bolus cho bệnh nhân nhập viện với Covid-19: các nguyên tắc cơ bản

Đồi thị: chức năng thị giác của nhân gối bên sau