Mận: lợi tiêu hoá

2018-01-07 02:55 PM

Mận là loại cây ăn quả quen thuộc, được trồng rộng rãi ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam . Quả mận có vị ngọt chua đặc trưng, giàu vitamin và khoáng chất, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Mận - Prunus salicina Lindl. var. salicina (P.triílora Roxb).

Mận là loại cây ăn quả quen thuộc, được trồng rộng rãi ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Quả mận có vị ngọt chua đặc trưng, giàu vitamin và khoáng chất, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Mô tả

Cây mận: Thường là cây thân gỗ nhỏ hoặc trung bình, cao từ 5-15m. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trứng, mép có răng cưa. Hoa mọc thành chùm, màu trắng hoặc hồng nhạt.

Quả mận: Hình tròn hoặc hơi bầu dục, vỏ có nhiều màu sắc khác nhau tùy giống (từ xanh, vàng đến đỏ tím), thịt quả mềm, có vị ngọt hoặc chua ngọt.

Bộ phận dùng

Quả mận: Dùng tươi hoặc chế biến thành các sản phẩm khác như mứt, ô mai, rượu mận...

Lá mận: Ít được sử dụng làm thuốc, chủ yếu dùng để ướp thực phẩm.

Hạt mận: Chứa nhiều chất độc, không nên ăn trực tiếp.

Nơi sống và thu hái

Cây mận thích hợp với khí hậu ấm áp, nhiều nắng. Chúng thường được trồng ở các vườn nhà, vườn cây ăn quả hoặc các vùng đồi núi thấp. Quả mận thường được thu hoạch vào mùa hè.

Thành phần hóa học

Quả mận chứa nhiều nước, đường, axit hữu cơ (axit malic, axit citric), vitamin (A, C, các vitamin nhóm B), khoáng chất (kali, canxi, sắt) và các chất chống oxy hóa.

Tính vị và tác dụng

Tính vị: Vị ngọt chua, tính bình.

Tác dụng:

Thanh nhiệt, giải khát.

Giúp tiêu hóa, nhuận tràng.

Bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể.

Chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa.

Công dụng và chỉ định

Chữa khát: Uống nước ép mận hoặc ăn mận tươi.

Trị táo bón: Ăn mận thường xuyên.

Bổ sung vitamin: Sử dụng mận trong các món ăn hàng ngày.

Làm đẹp da: Mặt nạ mận giúp dưỡng ẩm và làm sáng da.

Phối hợp

Mận có thể kết hợp với các loại thực phẩm khác để tạo ra nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng như:

Salad trái cây: Kết hợp mận với các loại trái cây khác như táo, lê, nho.

Sinh tố: Pha chế sinh tố mận với sữa, yogurt.

Mứt, ô mai: Chế biến mận thành các loại mứt, ô mai để ăn kèm với bánh mì hoặc các loại hạt.

Cách dùng

Ăn trực tiếp: Ăn mận tươi là cách đơn giản và hiệu quả nhất để tận hưởng hương vị và dinh dưỡng của quả mận.

Chế biến: Mận có thể được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau như salad, sinh tố, mứt, ô mai...

Đơn thuốc

Chữa khát, giải nhiệt:

Cách 1: Ép lấy nước mận tươi, thêm đường vừa đủ, uống ngày 2-3 lần.

Cách 2: Nấu mận với đường để làm siro, pha loãng với nước uống.

Lưu ý

Người bị tiêu chảy: Nên hạn chế ăn mận vì có thể làm tình trạng bệnh nặng thêm.

Người bị tiểu đường: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng mận vì quả mận chứa nhiều đường.

Thông tin bổ sung

Các giống mận: Việt Nam có nhiều giống mận khác nhau, mỗi giống có đặc điểm và hương vị riêng.

Trồng và chăm sóc cây mận: Để có được những quả mận ngon và chất lượng, cần chú ý đến các kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mận.

Bài viết cùng chuyên mục

Muồng lá ngắn, cây thuốc

Loài phân bố ở Đông Nam Á châu. Có ở Trung Quốc, Ân Độ, Mianma, khá phổ biến ở các nước Đông dương. Thường gặp trong các savan và rừng thưa

Ghi có đốt, cây thuốc khử phong trừ thấp

Người ta nấu cây lên và lấy nước uống ngày 2 lần sáng và chiều, Ở Trung Quốc, cây được dùng làm thuốc trị

Phá cố chỉ: dùng trị lưng cốt đau mỏi

Được dùng trị lưng cốt đau mỏi, người già đái són, đái dắt, ỉa chảy kéo dài, gầy yếu ra nhiều mồ hôi, thần kinh suy nhược, di tinh; dùng ngoài trị phong bạch điển.

Nhãn dê: làm dịu các cơn mất ngủ

Các chồi lá non được dùng ăn ở Java, được xem như có an thần, làm dịu các cơn mất ngủ. Quả có áo hạt có thể ăn được, hơi chát lúc còn xanh, khi chín ăn ngọt

Muồng chét, chữa loét niêm mạc mũi

Ở Campuchia, các bộ phận của cây đều được sử dụng. Hoa dùng hãm hay sắc uống chữa sốt và lọc máu. Gỗ và lá dùng trị nấm ngoài da. Rễ dùng sắc uống trị kiết lỵ

Bầu đất dại: cây thuốc giải nhiệt

Người ta còn dùng củ sắc uống làm thuốc trị sốt rét, nên ở vùng Lai Vung tỉnh Đồng Tháp có tên gọi là Ngải rét.

Dưa gang tây: cây thuốc trị sán

Thịt quả nhầy như keo, bở như dưa bở, màu trắng hơi chua và dịu, vị nhạt, mùi dễ chịu, bao bọc các hạt và nằm ở phía giữa của quả.

Dứa Mỹ: cây thuốc lợi tiểu điều kinh

Dứa Mỹ không chỉ là một loại cây cảnh đẹp mà còn có nhiều công dụng trong y học. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế.

Huyết rồng hoa nhỏ, thuốc bổ huyết, hoạt huyết

Cũng dùng như Huyết rồng, chữa khí hư, kinh bế, trị di tinh, bạch đới, kinh nguyệt không đều và làm thuốc bổ huyết

Bưởi chùm: đề kháng chống cảm sốt

Người xứ lạnh ưa ăn loại Bưởi đắng cùng với đường; ở nước ta ít dùng ăn. Ở Ân Độ, người ta dùng dịch quả như chất đề kháng chống cảm sốt và vết thương.

Đài hái: cây thuốc thanh nhiệt sát trùng

Nước sắc thân lá hay nước ép đều có tính kháng sinh, có thể dùng thân lá đốt xông khói chữa loét mũi, dây lá ngâm nước cho thối ra cũng có tính sát trùng mạnh.

Kẹn: thuốc lý khí khoan trung

Hạt có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng lý khí khoan trung, hòa vị chỉ thống, Vỏ có tác dụng sát trùng, an thần, giảm đau.

Khôi nước: thuốc trị thấp khớp

Hạt dùng trị rắn cắn, dầu hạt được sử dụng ở Ân độ đắp ngoài trị thấp khớp, Ở Trung quốc dùng thay cho hạt Ba đậu, Với liều cao sẽ gây độc.

Chanh trường: cây thuốc chữa ho viêm đau hầu họng

Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cảm mạo phát nhiệt, ho, viêm đau hầu họng, sốt rét, đau bụng, ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, tiểu tiện đỏ

Chi tử bì: rễ cây được dùng trị phong thấp

Công dụng, chỉ định và phối hợp, Ở Vân Nam Trung Quốc, rễ cây được dùng trị phong thấp, đòn ngã và bệnh bạch huyết

Nấm cà: cây thuốc

Nấm cà mọc đơn độc hay thành cụm lớn trên đất nhiều chất hữu cơ, trên đất vườn vào mùa xuân hè và thu, nhất là từ tháng 4 tới tháng 5 ở Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nội

Bạc thau: cây thuốc chữa bí tiểu

Thân có nhiều lông màu trắng bạc, Lá nguyên, mọc so le, hình bầu dục hay trái xoan, mặt trên nhẵn, xanh sẫm, mặt dưới có nhiều lông mịn màu trắng bạc.

Duối rừng, cây thuốc cầm máu

Ở Vân Nam Trung Quốc, vỏ cây được dùng trị xuất huyết đường tiêu hoá và đau dạ dày, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, gãy xương, đòn ngã tổn thương

Quế: chữa đau bụng ỉa chảy

Chữa đau dạ dày và đau bụng, ỉa chảy, choáng, cảm lạnh, buốt các ngón tay chân, ho hen, đau khớp và đau lưng, bế kinh, thống kinh, huyết áp cao, tê cóng

Ca di xoan, trị bệnh ngoài da

Lá non và chồi độc đối với dê. Ở Ân Độ, người ta dùng để diệt sâu bọ và nước hãm được dùng ngoài trị bệnh ngoài da

Phấn phòng kỷ: thanh nhiệt giải độc lợi tiểu tiêu thũng

Có tác giả nghi ngờ sự có mặt của cây Stephania tetrandra S Moore vì trong Củ gà ấp lấy ở Yên Bái có alcaloid là tetrahydropalmatin không có trong củ Phấn phòng kỷ

Dướng, cây thuốc bổ thận

Cây mọc hoang trong rừng ở nhiều nơi của nước ta và cũng được trồng quanh các làng và làm cảnh, Thu hái quả chín vào mùa hè, thu, rửa sạch, phơi khô

Cà pháo: chữa đau răng, viêm lợi

Quả Cà xanh có thể luộc ăn, làm nộm, ăn xào. Quả già dùng muối xổi để ăn dần; nếu muối mặn để được hằng năm, ăn dòn như nổ trong miệng

Bìm bìm ba thuỳ, dùng đắp trị đau đầu

Cây mọc ở bờ rào, lùm bụi ở đồng bằng tới độ cao 700m, khắp nước ta. Cành mang hoa; hoa quả, Có nhựa. Ở Malaixia, lá cây được dùng đắp trị đau đầu

Mía lau, trị nhiệt bệnh thương tổn

Mía lau được dùng ở Trung Quốc, trị nhiệt bệnh thương tổn đến tân dịch, tâm phiền khẩu khát, phân vị ẩu thổ, ho do phổi khô ráo, đại tiện táo kết, hầu họng sưng đau, có thai bị phù