- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Mận: lợi tiêu hoá
Mận: lợi tiêu hoá
Mận là loại cây ăn quả quen thuộc, được trồng rộng rãi ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam . Quả mận có vị ngọt chua đặc trưng, giàu vitamin và khoáng chất, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Mận - Prunus salicina Lindl. var. salicina (P.triílora Roxb).
Mận là loại cây ăn quả quen thuộc, được trồng rộng rãi ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới, bao gồm cả Việt
Mô tả
Cây mận: Thường là cây thân gỗ nhỏ hoặc trung bình, cao từ 5-15m. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trứng, mép có răng cưa. Hoa mọc thành chùm, màu trắng hoặc hồng nhạt.
Quả mận: Hình tròn hoặc hơi bầu dục, vỏ có nhiều màu sắc khác nhau tùy giống (từ xanh, vàng đến đỏ tím), thịt quả mềm, có vị ngọt hoặc chua ngọt.
Bộ phận dùng
Quả mận: Dùng tươi hoặc chế biến thành các sản phẩm khác như mứt, ô mai, rượu mận...
Lá mận: Ít được sử dụng làm thuốc, chủ yếu dùng để ướp thực phẩm.
Hạt mận: Chứa nhiều chất độc, không nên ăn trực tiếp.
Nơi sống và thu hái
Cây mận thích hợp với khí hậu ấm áp, nhiều nắng. Chúng thường được trồng ở các vườn nhà, vườn cây ăn quả hoặc các vùng đồi núi thấp. Quả mận thường được thu hoạch vào mùa hè.
Thành phần hóa học
Quả mận chứa nhiều nước, đường, axit hữu cơ (axit malic, axit citric), vitamin (A, C, các vitamin nhóm B), khoáng chất (kali, canxi, sắt) và các chất chống oxy hóa.
Tính vị và tác dụng
Tính vị: Vị ngọt chua, tính bình.
Tác dụng:
Thanh nhiệt, giải khát.
Giúp tiêu hóa, nhuận tràng.
Bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
Chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa.
Công dụng và chỉ định
Chữa khát: Uống nước ép mận hoặc ăn mận tươi.
Trị táo bón: Ăn mận thường xuyên.
Bổ sung vitamin: Sử dụng mận trong các món ăn hàng ngày.
Làm đẹp da: Mặt nạ mận giúp dưỡng ẩm và làm sáng da.
Phối hợp
Mận có thể kết hợp với các loại thực phẩm khác để tạo ra nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng như:
Salad trái cây: Kết hợp mận với các loại trái cây khác như táo, lê, nho.
Sinh tố: Pha chế sinh tố mận với sữa, yogurt.
Mứt, ô mai: Chế biến mận thành các loại mứt, ô mai để ăn kèm với bánh mì hoặc các loại hạt.
Cách dùng
Ăn trực tiếp: Ăn mận tươi là cách đơn giản và hiệu quả nhất để tận hưởng hương vị và dinh dưỡng của quả mận.
Chế biến: Mận có thể được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau như salad, sinh tố, mứt, ô mai...
Đơn thuốc
Chữa khát, giải nhiệt:
Cách 1: Ép lấy nước mận tươi, thêm đường vừa đủ, uống ngày 2-3 lần.
Cách 2: Nấu mận với đường để làm siro, pha loãng với nước uống.
Lưu ý
Người bị tiêu chảy: Nên hạn chế ăn mận vì có thể làm tình trạng bệnh nặng thêm.
Người bị tiểu đường: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng mận vì quả mận chứa nhiều đường.
Thông tin bổ sung
Các giống mận: Việt
Trồng và chăm sóc cây mận: Để có được những quả mận ngon và chất lượng, cần chú ý đến các kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mận.
Bài viết cùng chuyên mục
Long kên, thuốc băng bó vết thương
Cây nhỡ cao 3m, hoàn toàn nhẵn. Lá dai, xoan tù ở gốc, nhọn mũi và có mũi cứng ở đầu, với mép gập xuống dưới, dài 4 đến 5cm, rộng 18 đến 22mm
Cải đất núi: trị cảm mạo phát sốt
Thường được dùng trị cảm mạo phát sốt, sưng đau hầu họng, phổi nóng sinh ho, viêm khí quản mạn tính, phong thấp đau nhức khớp cấp tính, viêm gan hoàng đản.
Ô dược: đau bàng quang đái són đái dắt
Thường được dùng chữa Ngực bụng đầy trướng, khí nghịch suyễn cấp, bệnh sa nang, đau bàng quang, đái són, đái dắt, đau bụng kinh
Móng ngựa lá to, tác dụng chống nôn
Thân rễ làm rau ăn được. Dân gian ở Kontum dùng làm thuốc chữa đau dạ dày, đau ruột. Ở Thái Lan, thân rễ được dùng trừ nôn mửa, cầm ỉa chảy, rễ dùng ngoài đắp làm thuốc cầm máu
Ngải chân vịt, tác dụng hoạt huyết
Vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng hoạt huyết, lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu sưng phù
Quyển bá móc: tác dụng thanh nhiệt giải độc
Thu hái cây quanh năm, dùng tươi hay phơi trong râm, dùng dần, vị đắng, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư thấp lợi niệu, tiêu viêm cầm máu, thư cân hoạt lạc
Nghể mềm: lý khí chỉ thống
Đòn ngã tổn thương, Lá Nghể mềm tươi, lá Hẹ đồng lượng, rửa sạch giã ra, thêm một ít rượu gạo, dùng đắp vào vết thương.
Ngõa lông: kiện tỳ ích khí
Vị ngọt, tính bình, có tác dụng tiêu thũng, chỉ tả, mạnh gân cốt, kiện tỳ ích khí, hoạt huyết khư phong
Mã tiền cành vuông, cây thuốc
Hoa nhỏ màu trắng hay màu vàng nhạt, lá đài 5, có lông, ống tràng ngắn, thường dài 3mm. Quả chín màu vàng cam, đường kính 2cm
Lòng trứng thông thường, khư phong tán nhiệt
Ở Trung Quốc, được dùng trị mụn ghẻ, ghẻ lở, ngoại thương xuất huyết, gãy xương và đòn ngã tổn thương
Hẹ: cây thuốc chữa mộng tinh di tinh
Hạt có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, trợ vị khí, điều hoà tạng phủ, hạ nghịch khí, cố thận tinh, tán ứ huyết.
Lục lạc trắng: trị viêm niệu đạo
Ở Trung Quốc, vỏ và cây được dùng trị viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm gan, viêm dạ dày ruột, lỵ, viêm nhánh khí quản, viêm phổi, sốt rét; dùng ngoài trị mụn nhọt độc lở ngứa.
Nguyệt quế: làm thuốc điều kinh
Hạt ép dầu dùng trong công nghiệp. Quả dùng làm thuốc điều kinh, dùng trị ỉa chảy, bạch đới và phù thũng.
Cẩm chướng gấm: thuốc lợi tiểu
Lá được dùng làm thuốc cho trẻ nhỏ uống chữa bệnh về ruột. Các lá giã nghiền ra dùng chữa bệnh về mắt
Hồng mai, cây thuốc hạ nhiệt
Nước sắc lá dùng uống hạ nhiệt và chống tăng huyết áp; thêm nước vào dùng tắm để điều trị hăm kẽ, ban bạch và ghẻ, Dịch ép từ cành lá giã ra
Me rừng: cây thuốc có tác dụng hạ nhiệt
Rễ có vị đắng chát, tính bình có tác dụng thu liễm, hạ huyết áp, vỏ cũng có tác dụng thu liễm, hoa làm mát, hạ nhiệt, nhuận tràng
Cà dại quả đỏ: trị viêm phế quản mạn tính
Được dùng trị đòn ngã tổn thương, viêm phế quản mạn tính, phong thấp đau lưng, mụn nhọt độc, lâm ba kết hạch, nứt nẻ, đau dạ dày.
Bùi Wallich: bổ và hạ nhiệt
Bùi là cây gỗ cao từ 1 đến 6 mét (đôi khi có thể cao đến 18 mét). Lá của cây có hình xoan bầu dục, tròn ở cả hai đầu
Móng rùa: dùng trị bệnh đau thận
Cây của miền Đông dương, mọc hoang ở rừng cùng với Tung hay Lá buôn ở Đồng Nai và nhiều nơi khác vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến tận núi Đài huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang.
Nấm mụn trắng: gây độc rất mạnh
Để giải độc, vì có các độc tố gây ảo giác nên cấm chỉ định atropin, cần rửa dạ dày, truyền huyết thanh, an thần, chống truỵ tim.
Hoàng liên: cây thuốc thanh nhiệt giải độc
Hoàng liên là vị thuốc bổ đắng, có tác dụng kiện vị, thường được dùng điều trị tiêu hoá kém, viêm dạ dày, trị oẹ khan, tả lỵ, bệnh trĩ, uống nhiều vật vã.
Móng bò sọc, tác dụng chỉ huyết
Rễ có vị hơi chát, hơi mát; có tác dụng chỉ huyết, kiện tỳ. Vỏ thân đắng, chát, tính bình; có tác dụng kiện tỳ táo thấp. Lá nhạt, tính bình; có tác dụng nhuận phế chỉ khái, hoàn tả
Hoa cánh giấy: cây thuốc chữa lỵ
Hoa cánh giấy (Zinnia elegans Jacq.) là một loài hoa thuộc họ Cúc, nổi tiếng với những bông hoa rực rỡ sắc màu và cánh hoa mỏng manh như giấy. Cây có chiều cao trung bình, thân cứng cáp, lá đơn, mọc đối.
Đậu ngự, cây thuốc chữa đau dạ dày
Lá dùng làm thức ăn chăn nuôi; giá trị dinh dưỡng cao hơn lá lạc, lá đậu tương, Hạt già bóc vỏ dùng hấp cơm hoặc nấu chè đường ăn có giá trị dinh dưỡng cao
Ngô thù du lá xoan: dùng trị đau dạ dày
Ở Trung Quốc, được dùng trị đau dạ dày, đau đầu, đau tim, khí trệ, ung thũng di chuyển
