Bệnh học khó thở thanh quản

2012-11-08 01:32 PM
Khám họng: có giả mạc trắng ở họng, giả mạc trắng xám, khó bóc dễ chảy máu, không tan trong nước, tốt nhất là tìm vi khuẩn bạch hầu.

Khó thở thanh quản là một hội chứng rất hay gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên đặc biệt ở trẻ em có nguy cơ gây tử vong vì thanh quản là nơi hẹp nhất của đường hô hấp. Vì vậy đòi hỏi người thầy thuốc phải chẩn đoán nhanh và chính xác và kịp thời xử trí.

Đặc điểm của khó thở thanh quản

Khó thở vào.

Khó thở nhịp chậm.

Có tiếng rit, có co kéo (co rút) ở hõm trên xương đòn và xương ức, khoang liên sườn.

Nguyên nhân của khó thở thanh quản

Khó thở thanh quản do viêm nhiễm

Viêm thanh quản do bạch hầu: thường xuất hiện sau bạch hầu họng. Nguyên nhân do vi khuẩn bạch hầu. Đặc điểm của khó thở bạch hầu là khó thở từ từ  và tăng dần.

Hội chứng nhiễm trùng: sốt vừa, số lượng bạch cầu đa nhân tăng cao.

Hội chứng nhiễm độc: da xanh tái, có hạch ở cổ và vùng góc hàm.

Khám họng: có giả mạc trắng ở họng, giả mạc trắng xám, khó bóc dễ chảy máu, không tan trong nước. Tốt nhất là tìm vi khuẩn bạch hầu. Để muộn giả mạc sẽ lan xuống thanh quản.

Dấu hiệu khó thở thanh quản diễn biến từ từ.

Nói, khóc giọng khàn.

Xuất hiện ho, có khi ho "ông ổng".

Điều trị

Nếu khó thở phải mở khí quản cấp cứu.

Điều trị bằng penicillin liều cao.

Huyết thanh chống bạch hầu.

Trợ tim.

Cần theo dõi sát và điều trị tại khoa truyền nhiễm.

Viêm thanh quản do lao: bệnh tích chủ yếu ở liên phễu thường gặp ở người lớn, thứ phát sau lao phổi. Toàn thân yếu, khó thở xuất hiện từ từ.

Viêm thanh quản do virút (cúm hoặc sởi).

Thường xuất hiện sốt 39C- 400C.

Khó thở thường xuất hiện nhanh, trong trạng thái nguy ngập: mặt xám, xanh tái, thở nông, cháu mệt mỏi.

Bệnh này có tỷ lệ tử vong cao.

Tất cả các dấu hiệu là viêm long đường hô hấp trên. Khi bị nặng, sức đề kháng yếu dễ bị bội nhiễm và dẫn tới tình trạng khó thở thanh quản, cần can thiệp.

Do cúm:

Đặc điểm: viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn tiến triển rất nhanh. Thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, bắt đầu là viêm mũi họng (giống như cúm). Rồi xuất hiện khó thở thanh quản, khó thở ngày càng tăng, khó thở có tiếng rít, rồi có ho, giọng khàn.

Xử trí: cần tiêm ngay Depersolon 2mg/1kg tiêm tĩnh mạch, đồng thời giải quyết nguyên nhân viêm nhiễm là tiêm kháng sinh nếu tiến triển xấu phải mở khí quản hoặc đặt nội khí quản.

Do sởi:  sau khi sởi bay một tuần, có khi xuất hiện cùng với sởi. Chủ yếu là khàn tiếng, tiếng ho "ông ổng" như chó sủa đột nhiên gây khó thở cấp tính.

Viêm thanh quản do viêm V.A (Viêm thanh quản rít).

Hay sảy ra ở trẻ 3-6 tuổi xuất hiện ban đêm. Em bé đột nhiên thức dậy, với hiện tượng khó thở kịch phát, thanh môn như bị co thắt, cơn khó thở xuất hiện trong vài phút, rồi cơn khó thở qua đi, em bé ngủ trở lại. Hôm sau trong trạng thái bình thường. Cơn khó thở có thể xuất hiện trở lại vào những đêm sau, nguyên nhân có thể là do viêm V.A, các cháu này nên nạo V.A.

Khó thở thanh quản do dị vật thanh quản

Đặc điểm:

Có hội chứng xâm nhập.

Do các dị vật bằng kim loại như đinh gim, kim băng, nắp bút...

Do hít phải thức ăn khi ăn: như cơm, bột...

Do các dị vật sống khi đi rừng hít phải các loại côn trùng sống ở suối như: tắc te, vắt rừng.

Đề phòng: bằng cách chú ý trông nom các cháu nhỏ chu đáo.

Khó thở thanh quản do các khối u thanh quản

Có thể khối lành tính hoặc ác tính xuất phát từ lòng thanh quản như: papillome, polyp, hoặc bên ngoài thanh quản như: ung thư hạ họng, áp xe thành bên họng ở sâu.

Khó thở thanh quản do chấn thương thanh quản và sẹo hẹp thanh quản

Chấn thương do đụng dập hoặc phù nề thanh quản như: mảnh bom, đạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động...

Sẹo hẹp thanh quản: sau chấn thương, sau mở khí quản, sau phẫu thuật ở thanh quản.

Khó thở thanh quản do dị tật bẩm sinh ở thanh quản: mềm sụn thanh quản

Khó thở thanh quản do nguyên nhân thần kinh

Liệt các cơ mở thanh quản: cơ nhẫn-phễu sau do liệt dây hồi qui.

Liệt cơ khép: cơ giáp-phễu, cơ liên phễu, cơ nhẫn-phễu bên.

Mức độ khó thở

Triệu chứng

Khó thở cấp I

Khó thở cấp II

Khó thở cấp III

Toàn thân

Bình thường

 

Tình trạng kích thích vật vã, lo âu

Tinh trạng ức chế, lơ mơ, nằm yên tím tái dần đi vào hôn mê, chân tay quờ quặng bắt chuồn chuồn

Cơ năng

Khó thở khi gắng sức, không khàn tiếng

Khó thở thanh quản điển hình (khó thở chậm thì thở vào, co lõm cơ hô hấp, có tiếng thở rít), ho, khàn tiếng

Khó thở nhanh  nông, khó thở cả hai thì, rối loạn nhịp thở, khàn tiếng

Xử trí

Chống viêm, chống phù nề, an thần.

Thở oxy

Theo dõi.

Mở khí quản cấp cứu

Hồi sức tích cực

Mở khí quản tối cấp. Hỗ trợ hô hấp.

Thái độ xử trí

Thở oxy.

Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu khi có chỉ định.

Giải quyết nguyên nhân: lấy dị vật đường thở, kháng sinh, chống viêm, chống phù nề.

An thần.

Theo dõi tình trạng khó thở.

Bài xem nhiều nhất

Bệnh học viêm amidan

Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, nhất là thành bên họng vị trí amiđan, mấy giờ sau biến thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khi ho.

Bệnh học viêm họng cấp tính

Viêm họng không đặc hiệu có thể khu trú: viêm tấy xung quanh amiđan, viêm amiđan cấp tính, viêm V.A cấp tính hoặc tỏa lan như: viêm họng đỏ, viêm họng bựa trắng thông thường.

Bệnh học viêm họng mạn tính

Cảm thấy khô họng, nóng rát trong họng hoặc có cảm giác ngứa họng, vướng họng nhất là khi ngủ dậy, phải cố khạc đờm

Bệnh học viêm VA

Trẻ ngạt mũi, hài nhi có thể ngạt mũi hoàn toàn phải thở bằng miệng, thở nhanh, nhịp không đều, bỏ ăn, bỏ bú

Giải phẫu và sinh lý họng thanh quản

Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trư¬ớc thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.

Bệnh học viêm tai giữa cấp tính

Khám màng nhĩ: toàn bộ màng nhĩ nề đỏ, không nhìn thấy cán xương búa, mấu ngắn xương búa và nón sáng.

Bệnh học dị vật đường thở

Do tai biến phẫu thuật: khi gây mê, răng giả rơi vào đường thở, mảnh V.A khi nạo, khi lấy dị vật ở mũi bị rơi vào họng và rơi vào đường thở.

Giải phẫu và sinh lý tai

Đáy ở phía trên là một vách xương mỏng và phẳng ngăn cách hòm nhĩ, sào đạo, sào bào với thuỳ thái dương. Có khớp trai đá ở trên qua đó, mạch máu vùng xương chũm giao lưu với mạch máu não.

Bệnh học u lành tính thanh quản (polip, hạt xơ, u nhú)

Polyp có cuống ở bờ tự do hoặc mặt dây thanh, khi bệnh nhân thở, thanh môn mở ra polyp có thể thõng xuống phía dưới dây thanh, khi khám khó phát hiện.

Bệnh học viêm mũi dị ứng

Về mặt sinh hóa nhầy mũi chứa những chất đặc biệt như¬ các men, có khả năng là tan vỏ bọc của một số vi khuẩn, những chất kìm hãm men tiêu đạm