Bệnh học viêm họng cấp tính

Ngày: 2012-11-8

By member of dieutri.vn

Viêm họng không đặc hiệu có thể khu trú: viêm tấy xung quanh amiđan, viêm amiđan cấp tính, viêm V.A cấp tính hoặc tỏa lan như: viêm họng đỏ, viêm họng bựa trắng thông thường.

Đại cương

Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện riêng biệt, nhưng thường gặp xuất hiện với các bệnh: viêm V.A, viêm amiđan, bệnh phát ban, cúm, sởi, bạch hầu, ho gà, vincent, hoặc một số bệnh máu.

Định nghĩa

Viêm họng cấp tính là viêm cấp tính của niêm mạc họng (được cấu tạo bởi lớp liên bào, tuyến nhầy và nang lympho).

Phân loại

Theo phân loại của Escat chia viêm họng cấp tính làm 3 nhóm:

Viêm họng không đặc hiệu có thể khu trú: viêm tấy xung quanh amiđan, viêm amiđan cấp tính, viêm V.A cấp tính hoặc tỏa lan như: viêm họng đỏ, viêm họng bựa trắng thông thường.

Viêm họng  đặc hiệu như: viêm họng do bạch hầu, viêm họng vincent.

Viêm họng  trong các bệnh máu.

Trên lâm sàng thường thấy có hai loại là: viêm họng đỏ và viêm họng trắng (trên thực tế nhìn thấy).

Viêm họng đỏ

Thực chất là viêm cấp tính niêm mạc họng hoặc amiđan hay gặp vào mùa lạnh, khi thời tiết thay đổi.

Nguyên nhân

Virus: cúm, sởi.

Vi khuẩn: phế cầu, liên cầu hoặc các vi khuẩn khác sẵn có ở họng.

Triệu chứng (do virus)

Toàn thân

Bắt đầu đột ngột, ớn lạnh, sốt cao 39C- 400C, nhức đầu, đau mình, ăn ngủ kém.

Hạch cổ sưng, đau. 

Cơ năng

Lúc đầu có cảm giác khô nóng trong họng, khát nước, dần dần cảm giác đau rát tăng lên khi nuốt và khi nói, đau lan lên tai và đau nhói khi nuốt.

Ngạt tắc mũi và chảy nước mũi nhầy.

Tiếng nói mất trong và khàn nhẹ.

Ho khan.

Thực thể

Toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực. Màn hầu, trụ trước, trụ sau và thành sau họng phù nề, đỏ.

Hai amiđan viêm to, trên bề mặt amiđan có chất nhầy trong. Đôi khi có bựa trắng như nước cháo phủ trên bề mặt hoặc miệng các hốc amiđan.

Xét nghiệm: bạch cầu trong máu không tăng.

Tiến triển

Bệnh diễn biến trong 3-4 ngày, nếu sức đề kháng tốt bệnh sẽ lui dần các triệu chứng trên sẽ mất đi rất nhanh.

Nếu có bội nhiễm do liên cầu, tụ cầu, phế cầu các biến chứng sẽ xảy ra như: viêm tai, viêm mũi, phế quản phế viêm.

Thể lâm sàng

Viêm họng đỏ do cúm: thành từng vụ dịch với các triệu chứng khá nặng, nhức đầu, đau rát họng, xuất huyết ở thành sau họng.

Viêm họng đỏ do vi rút APC (Adeno-Pharyngo-Conjunctival) ở trẻ em: xuất tiết mũi, niêm mạc họng đỏ, viêm màng tiếp hợp và sưng hạch cổ, bệnh tiển triển 3-5 ngày. 

Viêm họng đỏ do vi khuẩn: viêm V.A và viêm amiđan. Có thể gây các biến chứng thấp tim, viêm cầu thận cấp... hạch cổ thường sưng to, bạch cầu tăng cao trong máu.

Viêm hong đỏ do thuốc: gặp ở những người dị ứng với một số loại thuốc, sau khi dùng thuốc sẽ đau rát họng và xuất tiết mũi.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

Dựa vào các triệu chứng: sốt cao đột ngột, đau rát họng, nuốt đau.

Khám: niêm mạc họng đỏ rực, màn hầu, trụ trước, trụ sau và thành sau họng phù nề, đỏ. Hai amiđan sung huyết đỏ, trên bề mặt có chất nhầy trong hoặc bựa trắng.

Xét nghiệm: bạch cầu trong máu không tăng (nguyên nhân do vius).

Chẩn đoán phân biệt

Giang mai giai đoạn II: niêm mạc họng đỏ, nhưng không sốt cao. Xét nghiệm BW (+).

Phản ứng dị ứng thuốc: họng đau rát, nề đỏ. Nhưng không sốt, có ban đỏ ngoài da.

Điều trị

Giải quyết triệu chứng là chính.

Nghỉ ngơi, giữ  ấm.

Hạ sốt: Paracetamol, Efferalgan...

Chống đau họng: hàng ngày súc họng bằng các dung dịch kiềm ấm như: nước muối hoặc BBM, trẻ em bôi họng bằng Glyxerin bôrat 5%.

Chống xuất tiết mũi: nhỏ mũi Argyron 1% (tối đa 3 ngày).

Khí dung họng: kháng sinh và corticoid.

Dùng kháng sinh toàn thân khi có bội nhiễm hoặc nguyên nhân do vi khuẩn.

Dự phòng

Không dùng chung khăn mặt, bát đĩa cốc chén với bệnh nhân.

Nhỏ nước muối sinh lý hoặc nước tỏi pha loãng khi xung quanh có nhiều người viêm họng cấp tính.

Cắt amiđan khi bị viêm tái phát nhiều lần.

Viêm họng bựa trắng thông thường

Là một bệnh viêm họng cấp tính nặng và thường có các biến chứng thấp tim, viêm cầu thận cấp... cần được phát hiện và điều trị kịp thời.

Nguyên nhân

Do vi khuẩn thường là do liên cầu, đặc biệt là liên cầu khuẩn tan huyết b nhóm A. Lây truyền bằng đường nước bọt.

Triệu chứng

Toàn thân: khởi phát thường rầm rộ, bệnh nhân sốt cao 380C-390C   có rét run hoặc ớn lạnh, thể trạng mệt mỏi rõ rệt, nhức đầu nhiều.

Cơ năng

Đau họng: rát họng, nuốt đau nhói lên tai. 

Khàn tiếng nhẹ.

Thực thể

Hai amiđan to đỏ thẫm, các khe giãn. Một lớp bựa trắng bao phủ miệng khe. Lớp bựa này đầu tiên màu trắng kem sau trở lên vàng xám và chỉ khu trú ở amiđan và có thể dùng bông chùi đi mà không gây ra chảy máu.

Trụ trước, trụ sau, lưỡi gà và màn hầu xung huyết đỏ nhưng không nề.

Ở thành sau họng có vài đảo lympho bị viêm có bựa trắng.

Các hạch ở vùng sau góc hàm bị sưng đau.

Xét nghiệm

Quyệt họng để soi cấy tìm vi khuẩn: liên cầu khuẩn tan huyết b nhóm A.

Số lượng bạch cầu tăng trên 10.000.

Tốc độ máu lắng tăng cao, có thể có Albumin trong nước tiểu.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

Dựa vào sự khởi phát của bệnh.

Triệu chứng thực thể khi khám họng (lớp bựa trắng phủ lên bề mặt amiđan).

Xét nghiệm: cấy khuẩn tìm thấy liên cầu khuẩn tan huyết b nhóm A. Xét nghiệm máu bạch cầu tăng cao.

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh bạch hầu: thường xảy ra thành dịch. Khám họng thường thấy có giả mạc, giả mạc gắn chặt vào niêm mạc, khi bóc ra thì chảy máu, giả mạc mọc rất nhanh, lan ra các trụ và màn hầu, giả mạc không tan trong nước. Bệnh cảnh nhiễm trùng, nhiễm độc rõ. Hạch cổ, dưới cằm nổi nhiều và nhanh. Trước một bệnh nhân như vậy bao giờ cũng quyệt họng để cấy khuẩn.

Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân: hạch cổ to, suy nhược, viêm họng trắng, loét họng. Trong máu tế bào đơn nhân tăng cao.

Điều trị

Điều trị kháng sinh bệnh diễn biến tốt, thuyên giảm trong vòng 24 giờ (Cephalothin, Amikacin, Gentamicin ...).

Hạ sốt.

Điều trị tại chỗ: súc họng, khí dung.

Cắt amiđan khi bệnh ổn định. Đặc biệt là bệnh nhân có Albumin trong nước tiểu.

Biến chứng

Bệnh thường kéo dài 10 ngày mới khỏi hẳn, nếu kéo dài hơn dễ gây nên các biến chứng vào tuần thứ hai, thứ ba.

Gây thấp tim, viêm cầu thận cấp.

Viêm tấy quanh amiđan, viêm tai, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản.

Viêm hạch mủ.

Nhiễm trùng huyết.

Viêm tấy quanh amiđan
(xem bài viêm tấy quanh amidan).