Augmentin
Augmentin là một kháng sinh, tác dụng diệt khuẩn với nhiều loại vi khuẩn, bao gồm vi khuẩn tiết men beta lactamase kháng với ampicillin và amoxycillin.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Dạng bào chế
Viên nén.
Quy cách đóng gói
Mỗi hộp Augmentin viên 500mg chứa 3 vỉ, mỗi vỉ có 4 viên Augmentin 500mg.
Nhà sản xuất
Glaxo Wellcome Production, Pháp.
Thành phần, dạng trình bày và quy cách đóng gói
Augmentin viên 500mg: mỗi viên chứa 500mg amoxycillin và 125mg acid clavulanic. Mỗi hộp Augmentin viên 500mg chứa 3 vỉ, mỗi vỉ có 4 viên Augmentin 500mg.
Augmentin gói 500mg: Mỗi gói Augmentin 500mg chứa 500mg amoxycillin và 125mg acid clavualanic. Mỗi hộp Augmentin gói 500mg chứa 12 gói Augmentin 500mg.
Augmentin gói 250 mg: Mỗi gói Augmentin 250mg chứa 250mg amoxycillin và 62,5mg acid clavulanic. Mỗi hộp Augmentin gói 250mg chứa 12 gói Augmentin 250mg.
Thành phần tá dược
Augmentin viên: Crospovidone, Amorphous Solica, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, Colloida; amjudrpis silica, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Macrogol 4000, Macrogol 6000 và Titanium dioxide.
Augmentin gói: Crospovidone, Amorphous Silica, Magnesium stearate, Aspartame và hương đào-chanh-dâu
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất
Glaxo Wellcome Production. Đường Peyenniere. Khu công nghiệp Peyenniere 53100 Mayenne, Pháp.
Tiêu chuẩn chất lượng: Theo nhà sản xuất.
Chỉ định
Augmentin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram và Gram dương, bao gồm nhiều vi khuẩn tiết men beta-lactamase đề kháng với ampicillin và amoxycillin trong thực hành tổng quát và trong bệnh viện. Augmentin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: Viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi thuỳ và viêm phế quản phổi, phù phổi, áp xe phổi. Nhiễm khuẩn niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm chậu, bệnh hạ cam, bệnh lậu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn ổ bụng.
Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm xương tuỷ.
Nhiễm khuẩn răng miệng như áp-xe ổ răng.
Liều dùng và cách sử dụng
Liều dùng được tính theo lượng amoxycillin
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần uống một viên 500mg hoặc một gói 500mg.
Có thể khởi đầu bằng loại chích và tiếp tục điều trị bằng loại uống, trong trường hợp này, có thể tăng liều dùng đến 4 viên mỗi ngày.
Liều Augmentin uống mỗi ngày được đề nghị cho trẻ nhỏ là 40mg-50mg/kg/ngày chia làm 3lần. Không được vượt quá 15mg/kg/ngày acid clavulanic.
Liều dùng ở người suy thận
Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine >30ml/phút) Suy thận trung bình (Độ thanh thải creatinine 10-30 ml/phút).
Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine <10ml/phút).
Người lớn
Không thay dổi liều 500mg cho mỗi 12 giờ 500mg/ngày.
Trẻ em
Không thay đổi liều Tối đa 15mg/kg/ngày Tối đa 15mg/kg/ngày.
Để có tác dụng, kháng sinh phải dùng đúng theo liều chỉ định và đủ thời gian mà bác sĩ khuyên dùng. Khi hết sốt hoặc hết tất cả các triệu chứng khác, không có nghĩa là bạn hoàn toàn khỏi bệnh. Việc cảm thấy mệt mỏi không phải tại uống kháng sinh mà chính do sự nhiễm trùng. Việc giảm liều hoặc ngưng thuốc sẽ không có tác dụng gì đối với cảm giác mệt mỏi và sẽ làm chậm việc lành bệnh.
Cách uống
Augmentin viêm 500mg: Nên uống nguyên viên, không được nhai. Nếu có yêu cầu, có thể bẻ đôi viên và uống, không được nhai.
Augmentin gói 500mg và 250mg: theo các bước sau đây:
Xé góc bao và đổ bột vào trong 1 cái ly.
Đổ nước đầy vào trong bao thuốc.
Đổ nước từ bao thuốc vào ly.
Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.
Nên dùng thuốc vào đầu bữa ăn.
Không được dùng Augmentin quá 14 ngày mà khômg xem xét lại.
Chống chỉ định
Dị ứng với Penicillin.
Cần chú ý có thể có sự nhạy cảm chéo với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác như các cephalosporin.
Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan xảy ra khi dùng Augmentin hoặc Penicillin.
Thận trọng
Cần sử dụng thuốc thận trong trường hợp:
Suy thận.
Tổn thương gan.
Hồng ban kèm theo sốt tăng bạch cầu hạt ở bệnh nhân đang sử dụng amoxycillin. Nên tránh sử dụng Augmentin nếu nghi ngờ có sốt tăng bạch cầu hạt.
Augmentin bột pha hỗn dịch gói 250mg và gói 500mg chứa 7,5mg và 15mg aspartame cho mỗi gói, do đó sử dụng thận trọng ở trẻ em có phenylketone niệu.
Tương tác thuốc
Không sử dụg cùng lúc với probenecid do việc sử dụng chung này có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ amoxycillin trong máu. Tuy nhiên nồng độ clavulanic acid khong bị ảnh hưởng. Như các kháng sinh phổ rộng khác, Augmentin nên được sử dụng rất cẩn thận ở bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp chống đông máu. Augmentin có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai loại uống và bệnh nhân nên được thông báo trước về điều này.
Trường hợp có thai và cho con bú
Có thai
Những thông tin về việc sử dụng thuốc trong thai kỳ còn hạn chế. Như tất cả các thuốc khác, Augmentin nên tránh được sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ khi có ý kiến của bác sĩ.
Cho con bú
Có thể cho con bú khi đang dùng thuốc. Nếu trẻ sơ sinhh có các biểu hiện như tiêu chảy, nổi ban, nhiễm candida, thông báo ngay cho thầy thuốc để có thuốc để có thái độ điều trị thích hợp vì các biểu hiện trên có thể do thuốc gây ra.
Tác dụng ngoại ý
Xin thông báo cho bác sĩ hoặc dược tất cả các tác dụng ngoại ý xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.
Tác dụng không mong muốn thường là nhẹ và thoáng qua, bao gồm:
Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, phân sệt, khó tiêu, đau bụng. Nhiễm Candida, viêm ruột khi sử dụng kháng sinh được báo cáo nhưng rất hiếm.
Mề đay, hồng ban hiếm gặp, hồng ban đa dạng cũng rất hiếm. Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da do nhiễm độc, viêm da tróc vẩy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính cũng được ghi nhận hiếm gặp. Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị.
Tương tự các kháng sinh khác thuộc nhóm beta-lactam, phù mạch thần kinh , phản ứng phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết nhanh và viêm mạch mẫn cảm cũng được ghi nhận.
Tăng các men gan ở mức độ trung bình.
Viêm gan và vàng da rất hiếm. Những dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra trong khi điều trị nhưng thường có thể phục hồi, tuy nhiên, tử vong cũng được ghi nhận nhưng rất hiếm gặp. Bệnh lý gan được ghi nhận thường xảy ra ở nam giới, người lớn tuổi và ở bệnh nhân điều trị kéo dài.
Viêm thận kẽ hiếm gặp.
Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tán huyết được ghi nhận rất hiếm.
Co giật có thể xảy ra ở người suy chức năng nhận sử dụng liều cao.
Quá liều
Tai biến quá nhiều Augmentin thường khônng có triệu chứng. Nếu có, các triệu chứng tiêu hoá và rối loạn cân bằng nước và điện giải có thể xảy ra rõ rệt. Có thể điều trị triệu chứng với sự theo dõi cân bằng nước và điện giải. Augmentin có thể được loại khỏi tuần hoàn qua thẩm tách máu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 25 độ C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Bài viết cùng chuyên mục
Acarilbial
Thuốc Acarilbial có thành phần hoạt chất là Benzyl benzoat.
Aquaphil: sữa làm sạch mềm không gây kích ứng da
Aquaphil không chứa kiềm, không chứa paraben, với công thức đặc biệt ít tạo bọt. Aquaphil nhẹ nhàng làm sạch làn da, vừa giúp da mềm mại và giữ lại độ ẩm cần thiết. Aquaphil còn là loại sữa lý tưởng cho làn da em bé.
Amlaxopin: thuốc điều trị tăng huyết áp
Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, thuốc chẹn kênh Ca, huyết áp thấp, sốc tim, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim.
Aloe: thuốc giảm đau viêm và chữa lành vết thương
Các công dụng được đề xuất của Aloe bao gồm thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương, gây tê, khử trùng, trị viêm khớp, bỏng, mụn rộp, sốt, viêm, như một loại kem dưỡng ẩm và ngứa.
Acebutolol hydrolorid: thuốc chẹn beta điều trị bệnh tim mạch
Acebutolol hydrolorid là dẫn chất của acebutolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta- adrenergic được chỉ định trong điều trị các bệnh tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim.
Aztreonam
Aztreonam được loại bỏ khi thẩm tách máu, nhưng ở một mức độ ít hơn khi thẩm tách màng bụng. Thuốc có thể dùng cho người bệnh bằng cách thêm vào dung dịch thẩm tách màng bụng.
Act Hib
Act Hib! Dự phòng cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên chống lại các nhiễm trùng xâm lấn do Haemophilus influenzae b (viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào, viêm khớp, viêm nắp thanh quản...).
Amitase
Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng, Khó khạc đàm trong các bệnh sau, viêm phế quản, hen phế quản và điều trị đồng thời với các thuốc trị lao trong lao phổi.
Abapressin
Thuốc Abapressin có thành phần hoạt chất là Guanethidin, thành phần, dạng thuốc, hàm lượng, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định
Axcel Cephalexin Capsules
Thận trọng với bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin, tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc các phản ứng trầm trọng khác (không dùng), suy thận, có thai/cho con bú.
Acetylcholine: thuốc sử dụng nội nhãn
Acetylcholine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng như một chế phẩm phó giao cảm để sử dụng nội nhãn. Acetylcholine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Miochol E.
Adona
Dùng đường tĩnh mạch 0,5; 2,5 và 5 mg/kg Carbazochrome sodium sulfonate cho thỏ đã ức chế tính tăng thấm mao mạch gây ra bởi hyaluronidase theo thứ tự là 28%, 40% và 65%.
Antanazol
Phản ứng phụ ít gặp quá mẫn; nổi mụn nước, viêm da tiếp xúc, phát ban, bong da, da nhớp dính; chỗ bôi thuốc bị chảy máu, khó chịu, khô, viêm nhiễm, kích ứng, dị cảm/phản ứng da.
Acetazolamid
Acetazolamid là chất ức chế carbonic anhydrase. Ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước.
Atomoxetine: thuốc điều trị tăng động giảm chú ý
Atomoxetine được sử dụng để điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý như một phần của kế hoạch điều trị tổng thể, bao gồm các phương pháp điều trị tâm lý, xã hội và các phương pháp điều trị khác.
Avastin
Avastin ngăn không cho VEGF gắn với các thụ thể của nó, Flt-1 và KDR, trên bề mặt tế bào nội mạc. Sự trung hòa hoạt tính sinh học của VEGF làm giảm sinh mạch của khối u, vì vậy ức chế sự tăng trưởng của khối u.
Ameferro
Thời gian điều trị phải đủ để’ điều chỉnh tình trạng thiếu máu và nguồn dự trữ sắt, trung bình 3 đến 4 tháng, có thể lâu hơn nếu không giải quyết được nguyên nhân thiếu máu
Adenosin Ebewe
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất kể cả con đường dẫn truyền phụ (hội chứng Wolf-Parkinson-White). Chẩn đoán loạn nhịp tim nhanh cấp tính & xét nghiệm về stress dược lý học.
Alfalfa: thuốc điều trị để cân bằng cơ thể
Alfalfa có thể có hiệu quả trong việc điều trị tình trạng không có khả năng phân hủy lipid hoặc chất béo trong cơ thể bạn, đặc biệt là cholesterol và triglyceride (tăng lipid máu loại II) vì nó làm giảm sự hấp thụ cholesterol.
Acid Nalidixic
Acid nalidixic là thuốc kháng khuẩn phổ rộng, tác dụng với hầu hết các vi khuẩn ưa khí Gram âm E. coli, Proteus, Klebsiella. Enterobacter thường nhạy cảm với thuốc.
Ataluren: thuốc điều trị chứng loạn dưỡng cơ
Ataluren là một phương pháp điều trị nghiên cứu đang được phát triển để điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne do một đột biến vô nghĩa trong gen dystrophin ở bệnh nhân lưu động từ 2 tuổi trở lên và chứng loạn dưỡng cơ Becker.
A Hydrocort
A - Hydrocort có thành phần hoạt chất là Hydrocortison.
Anzatax
Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, bệnh lý thần kinh; phụ nữ có thai, cho con bú, ngưng cho con bú, không lái xe, vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.
Apaziquone: thuốc điều trị khối u bàng quang
Apaziquone hiện đang được thử nghiệm lâm sàng để loại bỏ khối u bàng quang sau khi qua đường truyền qua đường nội soi ở những bệnh nhân bị ung thư bàng quang không xâm lấn cơ.
Atocib 90: thuốc điều trị bệnh xương khớp
Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) và viêm khớp dạng thấp. Điều trị viêm đốt sống dính khớp. Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp). Giảm đau cấp tính và mạn tính.
