- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần T
- Toujeo SoloStar: thuốc điều trị đái tháo đường
Toujeo SoloStar: thuốc điều trị đái tháo đường
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Sanofi-Aventis.
Thành phần
Insulin glargine (tác động dài).
Chỉ định/công dụng
Đái tháo đường ở người lớn.
Liều dùng/hướng dẫn sử dụng
Người lớn: tiêm dưới da 1 lần/ngày, tốt nhất vào cùng một giờ mỗi ngày (khi cần, có thể tiêm trong vòng 3 giờ trước hoặc sau giờ tiêm thuốc thường lệ). Có thể dùng kèm một insulin tác động ngắn hoặc thuốc chống đái tháo đường khác.
Bệnh nhân ≥ 65 tuổi., bệnh gan/thận: có thể cần liều thấp hơn. Nếu bỏ sót một liều hoặc không tiêm đủ liều: không tiêm liều gấp đôi để bù liều quên dùng, kiểm tra đường huyết và tiêm liều kế tiếp vào giờ thường lệ.
Cách dùng
Tiêm vào mặt trước đùi, cánh tay, hoặc trước bụng. Nên thay đổi vị trí trong vùng tiêm đã chọn. Không tiêm tĩnh mạch. Không dùng trong bơm insulin truyền tĩnh mạch. Không dùng bơm tiêm để lấy Toujeo từ bút tiêm SoloStar.
Chống chỉ định
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân có hẹp đáng kể động mạch vành hoặc mạch máu não (nguy cơ biến chứng tim mạch hoặc ở não do hạ đường huyết); bệnh võng mạc tăng sinh, đặc biệt nếu không điều trị bằng ngưng kết quang học (nguy cơ mù tạm thời theo sau hạ đường huyết). Tác dụng kéo dài của thuốc có thể làm chậm phục hồi hạ đường huyết.
Cân nhắc khả năng tái phát cơn hạ đường huyết mà không nhận thức được (đặc biệt về đêm) khi HbA1c bình thường hoặc giảm. Insulin glargine 100 đơn vị/mL và Toujeo không tương đương sinh học và không thể thay thế lẫn nhau, việc chuyển đổi có thể cần thay đổi liều dùng. Sự hình thành kháng thể kháng insulin (hiếm), có thể đòi hỏi chỉnh liều.
Ngưng dùng pioglitazone (khi dùng kết hợp với pioglitazone) nếu có bất kỳ triệu chứng tim mạch nào xấu đi. Phụ nữ có thai, cho con bú. Lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Hay gặp: tiêm quá nhiều lần cùng một chỗ, da có thể bị nhăn nhúm (teo mỡ) hoặc dày lên (phì đại mỡ). Phản ứng da và dị ứng tại chỗ tiêm.
Tương tác
Đường huyết có thể giảm nếu dùng: thuốc trị đái tháo đường khác, disopyramid, fluoxetin, sulfonamid, fibrat, IMAO, ACEI, thuốc giảm đau và hạ sốt, pentoxifylin, salicylate, pentamidin.
Đường huyết có thể tăng nếu dùng: corticosteroid, danazol, diazoxid, thuốc ức chế protease, thuốc lợi tiểu, glucagon, isoniazid, somatropin, hormon giáp, estrogen và progestogen, clozapin, olanzapin, dẫn xuất phenothiazin, thuốc cường giao cảm.
Đường huyết có thể tăng hoặc giảm nếu dùng: thuốc chẹn bêta, clonidine, muối lithi, rượu.
Có thể làm khó nhận biết dấu hiệu báo động hạ đường huyết, thậm chí che lấp/chặn đứng dấu hiệu đầu tiên của hạ đường huyết: thuốc chẹn bêta, ''thuốc liệt giao cảm'' khác.
Phân loại (US)/thai kỳ
Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật.
Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Insulin [Insulin Preparations].
Trình bày/đóng gói
Toujeo SoloStar. Dung dịch tiêm 300 đơn vị/mL: 1.5 mL x 5 × 1's
Bài viết cùng chuyên mục
Telfast
Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người, nên cần thận trọng khi dùng fexofenadine chlorhydrate ở phụ nữ cho con bú.
Tetracain: thuốc gây tê
Tetracain là một ester của acid para-aminobenzoic có tác dụng gây tê rất mạnh, chậm, kéo dài và độc hơn procain, thuốc ngăn chặn xung động thần kinh hình thành và dẫn truyền dọc theo các sợi thần kinh.
Tretinoin (topical): retinoid dùng bôi trị trứng cá, Azaretin, Dermaderm, Locacid
Tretinoin trong dung dịch cồn và dung dịch propylenglycol được hấp thu qua da nhiều hơn ba lần so với tretinoin dạng mỡ, điều này giải thích tác dụng lên trứng cá của tretinoin
Tarceva
Sau liều uống 150 mg Tarceva, ở trạng thái ổn định, trung vị thời gian đến khi đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 4 giờ với trung vị nồng độ đỉnh huyết tương đạt được là 1995 ng/mL.
Triaxobiotic
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não mủ, Nhiễm khuẩn ổ bụng, Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và vết thương, Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Terbinafine hydrochlorid: thuốc chống nấm, Binter, Difung, Exifine, Fitneal, Infud
Terbinafin có tác dụng diệt nấm hoặc kìm nấm tùy theo nồng độ thuốc và chủng nấm thực nghiệm, thuốc có hoạt tính diệt nấm đối với nhiều loại nấm, gồm các nấm da
Tobramycin
Tobramycin rất giống gentamicin về tính chất vi sinh học và độc tính. Chúng có cùng nửa đời thải trừ, nồng độ đỉnh trong huyết thanh, ít liên kết với protein.
Tremfya: thuốc điều trị bệnh vảy nến
Thuốc Tremfya điều trị bệnh vảy nến thể mảng trung bình đến nặng ở bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị toàn thân, và điều trị bệnh viêm khớp vảy nến.
Tanakan
Các tính chất của Tanakan là hợp lực của các hoạt tính được chứng minh trên chuyển hóa tế bào, lưu biến vi tuần hoàn và vận mạch các mạch máu lớn.
Torvalipin
Bổ trợ chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B hoặc triglyceride ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình.
Trausan
Điều trị các tình trạng chức năng não bị suy giảm do thiếu hụt chuyển hóa phospholipid: như chứng xơ vữa mạch máu não, tình trạng trầm cảm, lo âu liên quan đến tuổi tác.
Tenadroxil
Nhiễm khuẩn nhẹ-trung bình: Viêm thận bể thận cấp/mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa; viêm amiđan, viêm họng, viêm phế quản phổi và viêm thùy phổi.
Triacana
Tiratricol là chất chuyển hóa phụ của triiodothyronine, tương tự như triiodothyronine với các đặc tính dược lực của các hormon tuyến giáp.
Targocid
Teicoplanin không gây kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Sự kháng chéo giữa teicoplanin và vancomycin đôi khi được nhận thấy ở cầu khuẩn đường ruột.
Tilcotil
Sau khi uống, tenoxicam được hấp thu trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Thuốc được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu của tenoxicam nhưng không làm thay đổi lượng khả dụng sinh học.
Tolazoline hydrochlorid: thuốc giãn mạch ngoại vi, Divascol, Vinphacol
Tolazolin là một dẫn chất của imidazolin, có cấu trúc liên quan đến phentolamin. Tolazolin trực tiếp gây giãn cơ trơn thành mạch, nên làm giãn mạch ngoại vi và làm giảm sức cản ngoại vi
Troxevasin: thuốc điều trị suy tĩnh mạch mãn tính
Troxevasin được chỉ định để làm giảm sưng phù và các triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch mạn tính, cùng với vớ ép đàn hồi trong viêm da giãn tĩnh mạch, trong kết hợp điều trị loét giãn tĩnh mạch.
Triamteren
Triamteren là thuốc lợi tiểu giữ kali, tác dụng trực tiếp lên ống lượn xa của nephron, để ức chế tái hấp thu ion Na+ và ức chế bài tiết ion K+, H+.
Transamin
Transamine có tác dụng cầm máu rất tốt qua cơ chế ngăn ngừa sự tiêu fibrine, sự giảm chức năng tiểu cầu, khả năng vỡ thành mạch và sự phân hủy các yếu tố đông máu.
Tenofovir: thuốc kháng retrovirus, Agifovir, Batigan, Dark, Divara, Edar
Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trưởng thành
Tamik
Trong trường hợp đã xác nhận bị ngộ độc ergotine ở mạch máu, cần phải cấp cứu ở bệnh viện: thường cần phải tiến hành truyền héparine phối hợp với một chất gây giãn mạch.
Terbutaline sulfat: thuốc giãn phế quản, Nairet, Brocamyst, Vinterlin, Bricanyl
Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm, một chất chủ vận beta2 adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, không có tác dụng trên thụ thể alpha
Tasigna
Thuốc có thể làm tăng nồng độ nilotinib trong huyết thanh: imatinib, chất ức chế mạnh CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, ritonavir, clarithromycin, telithromycin).
Trifluridin: thuốc nhỏ mắt kháng virus
Trifluridin sau khi được nhỏ lên mắt, thuốc ngấm vào mô đệm của giác mạc và thủy dịch, biểu mô giác mạc càng bị tổn thương nặng thì thuốc ngấm càng nhiều
Tergynan
Tergynan có thành phần công thức phối hợp nhiều hợp chất, do đó có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm khuẩn.
