Toujeo SoloStar: thuốc điều trị đái tháo đường

2019-02-26 10:18 AM
Tiêm vào mặt trước đùi, cánh tay, hoặc trước bụng, Nên thay đổi vị trí trong vùng tiêm đã chọn, Không tiêm tĩnh mạch, Không dùng trong bơm insulin truyền tĩnh mạch

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất 

Sanofi-Aventis.

Thành phần

Insulin glargine (tác động dài).

Chỉ định/công dụng

Đái tháo đường ở người lớn.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Người lớn: tiêm dưới da 1 lần/ngày, tốt nhất vào cùng một giờ mỗi ngày (khi cần, có thể tiêm trong vòng 3 giờ trước hoặc sau giờ tiêm thuốc thường lệ). Có thể dùng kèm một insulin tác động ngắn hoặc thuốc chống đái tháo đường khác.

Bệnh nhân ≥ 65 tuổi., bệnh gan/thận: có thể cần liều thấp hơn. Nếu bỏ sót một liều hoặc không tiêm đủ liều: không tiêm liều gấp đôi để bù liều quên dùng, kiểm tra đường huyết và tiêm liều kế tiếp vào giờ thường lệ.

Cách dùng

Tiêm vào mặt trước đùi, cánh tay, hoặc trước bụng. Nên thay đổi vị trí trong vùng tiêm đã chọn. Không tiêm tĩnh mạch. Không dùng trong bơm insulin truyền tĩnh mạch. Không dùng bơm tiêm để lấy Toujeo từ bút tiêm SoloStar.

Chống chỉ định

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Bệnh nhân có hẹp đáng kể động mạch vành hoặc mạch máu não (nguy cơ biến chứng tim mạch hoặc ở não do hạ đường huyết); bệnh võng mạc tăng sinh, đặc biệt nếu không điều trị bằng ngưng kết quang học (nguy cơ mù tạm thời theo sau hạ đường huyết). Tác dụng kéo dài của thuốc có thể làm chậm phục hồi hạ đường huyết.

Cân nhắc khả năng tái phát cơn hạ đường huyết mà không nhận thức được (đặc biệt về đêm) khi HbA1c bình thường hoặc giảm. Insulin glargine 100 đơn vị/mL và Toujeo không tương đương sinh học và không thể thay thế lẫn nhau, việc chuyển đổi có thể cần thay đổi liều dùng. Sự hình thành kháng thể kháng insulin (hiếm), có thể đòi hỏi chỉnh liều.

Ngưng dùng pioglitazone (khi dùng kết hợp với pioglitazone) nếu có bất kỳ triệu chứng tim mạch nào xấu đi. Phụ nữ có thai, cho con bú. Lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Hay gặp: tiêm quá nhiều lần cùng một chỗ, da có thể bị nhăn nhúm (teo mỡ) hoặc dày lên (phì đại mỡ). Phản ứng da và dị ứng tại chỗ tiêm.

Tương tác

Đường huyết có thể giảm nếu dùng: thuốc trị đái tháo đường khác, disopyramid, fluoxetin, sulfonamid, fibrat, IMAO, ACEI, thuốc giảm đau và hạ sốt, pentoxifylin, salicylate, pentamidin.

Đường huyết có thể tăng nếu dùng: corticosteroid, danazol, diazoxid, thuốc ức chế protease, thuốc lợi tiểu, glucagon, isoniazid, somatropin, hormon giáp, estrogen và progestogen, clozapin, olanzapin, dẫn xuất phenothiazin, thuốc cường giao cảm.

Đường huyết có thể tăng hoặc giảm nếu dùng: thuốc chẹn bêta, clonidine, muối lithi, rượu.

Có thể làm khó nhận biết dấu hiệu báo động hạ đường huyết, thậm chí che lấp/chặn đứng dấu hiệu đầu tiên của hạ đường huyết: thuốc chẹn bêta, ''thuốc liệt giao cảm'' khác.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật.

Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Insulin [Insulin Preparations].

Trình bày/đóng gói

Toujeo SoloStar. Dung dịch tiêm 300 đơn vị/mL: 1.5 mL x 5 × 1's

Bài viết cùng chuyên mục

Trivastal Retard

Thuốc gây giãn mạch ngoại biên. Thuốc chống liệt rung (bệnh Parkinson). Piribédil là chất chủ vận dopamine, có tác dụng kích thích các thụ thể dopamine và các đường dẫn truyền dopamine lực ở não.

Tioconazol

Tioconazol có tác dụng kìm nấm nhưng cũng có thể diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ. Giống các azol chống nấm khác, tioconazol ức chế hoạt động của cytochrom P450.

Timolol

Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp.

Tegretol (CR)

Là thuốc chống động kinh, Tegretol có tác dụng trên động kinh cục bộ có kèm hoặc không cơn động kinh toàn thể hóa thứ phát.

Trajenta Duo: thuốc điều trị đái tháo đường dạng phối hợp

Trajenta Duo được chỉ định điều trị nhân đái tháo đường typ 2 nên được điều trị đồng thời với linagliptin và metformin. Trajenta Duo được chỉ định phối hợp với một sulphonylurea (tức là phác đồ điều trị 3 thuốc) cùng với chế độ phù hợp.

Tracleer

Tăng huyết áp động mạch phổi (nhóm I-WHO) ở bệnh nhân có các triệu chứng phân độ III-IV WHO, để cải thiện khả năng vận động và làm giảm tỷ lệ trường hợp xấu đi về lâm sàng.

Triamcinolon

Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Ðược dùng dưới dạng alcol hoặc este, để uống, tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid.

Tenofovir: thuốc kháng retrovirus, Agifovir, Batigan, Dark, Divara, Edar

Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trưởng thành

Tenoxitic

Tenoxicam là một thuốc kháng viêm giảm đau không steroid mới của nhóm oxicam. Do thời gian bán hủy kéo dài, tenoxicam có thể dùng ngày một lần.

Temozolomid: Temobela, Temodal, Temoside 100, Venutel

Temozolomid được dùng để điều trị u tế bào hình sao mất biệt hóa kháng thuốc ở người lớn, giai đoạn bệnh tiến triển sau điều trị khởi đầu bằng nitrosoure và procarbazin

Tretinoin

Tretinoin là một retinoid, dùng uống để điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tiền tủy bào. Thuốc làm cho các tiền nguyên tủy bào biệt hóa thành bạch cầu hạt trưởng thành.

Tretinoin (topical): retinoid dùng bôi trị trứng cá, Azaretin, Dermaderm, Locacid

Tretinoin trong dung dịch cồn và dung dịch propylenglycol được hấp thu qua da nhiều hơn ba lần so với tretinoin dạng mỡ, điều này giải thích tác dụng lên trứng cá của tretinoin

Tonicalcium

Do thuốc có chứa calcium, trường hợp có phối hợp với tétracycline dạng uống, nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ.

Trastuzumab: thuốc chống ung thư, Herceptin

Trastuzumab là một thuốc chống ung thư vú, ức chế sự tăng sinh các tế bào u có HER2 biểu hiện quá mức. HER2 là một tiền gen ung thư, còn gọi là thụ thể tyrosin kinase qua màng 185 kd

Tramagesic/Di-Anrus

Chống chỉ định. Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc opioid. Ngộ độc cấp do rượu, ma túy, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, opioid và thuốc hướng thần.

Tilcotil

Sau khi uống, tenoxicam được hấp thu trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Thuốc được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu của tenoxicam nhưng không làm thay đổi lượng khả dụng sinh học.

Temodal: thuốc điều trị u nguyên bào thần kinh đệm

Bệnh nhân người lớn bị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng mới được chẩn đoán, được sử dụng đồng thời với xạ trị và sau đó dưới dạng điều trị đơn trị liệu. Bệnh nhân trẻ em từ 3 tuổi trở lên, thiếu niên và người lớn bị u thần kinh đệm ác tính.

Trimetazidin: thuốc chống đau thắt ngực, vastarel

Trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim, trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cơ tim cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động

Tergynan

Tergynan có thành phần công thức phối hợp nhiều hợp chất, do đó có tác động điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhiễm khuẩn.

Tri Regol

Thuốc uống ngừa thai. Rối loạn xuất huyết chức năng, kinh nguyệt thất thường, đau kinh, điều hòa kinh nguyệt và dùng cho các mục đích trị liệu khác khi có hội chứng tiền kinh nguyệt.

Tramadol hydrochlorid: thuốc giảm đau, Hutrapain, Osmadol C50, Poltram

Tramadol có nhiều tác dụng dược lý và ADR giống thuốc phiện, tác dụng gây suy giảm hô hấp của thuốc yếu hơn so với morphin và thường không quan trọng về mặt lâm sàng với các liều thường dùng

Trileptal

Trong những nghiên cứu dược lý trên súc vật, oxcarbazepine và chất chuyển hóa dẫn xuất monohydroxy (MHD) biểu hiện tác dụng chống co giật mạnh và hữu hiệu.

Trimethoprim

Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym dihydrofolate - reductase của vi khuẩn. Trimethoprim chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Torental

Pentoxifylline làm giảm nồng độ fibrinogène trong máu nhưng vẫn còn trong giới hạn bình thường ; theo sự hiểu biết cho đến nay, không thể gán một ý nghĩa lâm sàng cho hiện tượng giảm không đáng kể này.

Theophyllin

Theophylin có nhiều tác dụng dược lý. Thuốc làm giãn cơ trơn, nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.