Tiết canh vịt

2015-02-04 08:50 PM

Bắt vịt, giữ chắc hai chân vịt, bắt chéo hai cánh, vặt chút lông nơi cổ vịt, phần trên chỗ cuống họng, là gáy, như vậy mới không bị lầm với cuống dẫn thực phầm hay thực quản.

Nguyên liệu

1 con vịt sống.

1 tblspoon nước mắm ngon.

100 g đậu phọng rang chín, cà bể 4-5.

1 bó hành lá, cắt khúc.

1 củ gừng giả nhuyễn, rượu nấu ăn hay rượu trắng.

Rau thơm quế, ngò gai, tuỳ ý.

Nêm tiêu, muối, đường, bột ngọt tuỳ khẩu vị.

1 chén gạo.

Thực hiện

Cho 1 muỗng canh nước mắm và 3 muỗng canh nước lọc hay nước lèo trong vào một cái tô nhỏ.

Bắt vịt, giữ chắc hai chân vịt, bắt chéo hai cánh, vặt chút lông nơi cổ vịt, phần trên chỗ cuống họng, là gáy. Như vậy mới không bị lầm với cuống dẫn thực phầm hay thực quản. Cắt tiết vào chén đã có sẵn nước mắm hòa với nước. Bỏ vài giọt huyết đầu, chỉ lấy phần tiết đỏ hồng, còn phần tiết sau chảy nhỏ giọt có màu nâu là tiết ở tim thì không lấy, đựng riêng vào một đĩa khác để luộc ăn chung với cháo hoặc bún vịt.

Trước khi nhúng vịt vào nước sôi làm sạch lông, nên sát xà bông đểu vào lông để dể nhồ. Rửa sach bên ngoải, xong xẻ dọc ướp với gừng và rượu trắng. Mề lộn trái nạo bao chứa thực phẩm , ruột vịt sau khì lấy dao nhọn nhỏ rạch dọc ra, cạo bên trong rồi chà muối rửa lại nhiều lần cho hết hôi.

Đem luộc chín trong nồi cháo hay nước sôi. Tất cả đồ lòng để nguội thái miếng mỏng để riêng. Phần còn lại như cuốn cỗ và sụn ở ức thì băm nhuyển, có thể xào sơ lại cho thơm, rồi bày ra đĩa, để lòng thái lên trên. Có thể trộn chung với hành lá khúc trôn sơ.

Tiết đã hãm cho khỏi đông lúc nãy, cho thêm vô 2 muỗng nước dùng, đánh cho tan rồi đổ lên trên đĩa lòng vịt, để vài phút sau thì tiết đông lại, rắc đậu phọng, rau thơm trên mặt.

Vịt nấu cháo hoặc nấu lấy nước lèo ăn với bún, còn thịt vịt chặt miếng dầy độ 5 ly bày ra đĩa. Dùng với nước mắm gừng có thề thêm chanh hay đường tuỳ khẩu vị.

Bài mới nhất

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não