Thủ thuật sinh thiết tủy xương sử dụng kim dùng một lần

2017-09-27 04:16 PM
Thủ thuật sinh thiết tủy xương sử dụng kim dùng một lần, nguyên lý, chỉ định, chống chỉ định, chuẩn bị, các bước tiến hành, nhận định kết quả.

Nguyên lý

Sinh thiết tuỷ xương là kỹ thuật khảo sát cấu trúc mô bệnh học của tuỷ tạo máu. Bằng kỹ thuật cố định, cắt lát và nhuộm tổ chức học, xét nghiệm sinh thiết tủy xương cho phép khảo sát:

Cấu trúc mô bệnh học của tủy sinh máu.

Số lượng, hình thái, cấu trúc, thành phần và vị trí nguyên ủy cảu tế bào máu và các bất thường của hệ thống liên võng (xơ, sợi).

Chỉ định

Chẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn, theo dõi điều trị các bệnh thuộc hội chứng tăng sinh tủy mạn tính, hội chứng tăng sinh lympho, rối loạn sinh tủy, suy tủy xương.

Hỗ trợ chẩn đoán (lơ xê mi cấp, xuất huyết giảm tiểu cầu...) trong các trường hợp tủy đồ nghèo tế bào.

Chẩn đoán các trường hợp ung thư di căn tủy xương, u lympho xâm lấn tủy xương.

Chống chỉ định

Có rối loạn đông máu.

Đang sử dụng thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như: Aspirin, heparin…

Người bệnh có các bệnh lý nội khoa nặng khác kèm theo như: Suy tim, suy hô hấp, hôn mê…

Chuẩn bị

Người thực hiện

01 bác sĩ.

02 kỹ thuật viên phụ thủ thuật.

01 kỹ thuật viên giúp việc.

Phương tiện

Phòng thủ thuật vô khuẩn;

Dụng cụ đã tiệt trùng (khay quả đậu, xe tiêm, hộp dụng cụ);

Săng vô khuẩn;

Găng tay vô khuẩn;

Xốp cầm máu, bông, gạc, urgo;

Bơm tiêm 5ml;

Kim lấy thuốc;

Bộ kim sinh thiết tủy xương một lần;

Lọ thủy tinh 60ml (lọ cổ to);

Mũ, khẩu trang, bảo hộ lao động.

Hóa chất

Dung dịch cố định Helly;

Thuốc gây tê Lindocain 2%;

Vật liệu sát trùng: cồn iôd 5%, cồn 700C.

Người bệnh

Người bệnh được giải thích về sự cần thiết, các tai biến có thể có của thủ thuật.

Phiếu xét nghiệm

Có phiếu chỉ định xét nghiệm ghi đầy đủ thông tin của người bệnh.

Có kết quả thử test thuốc gây tê âm tính với chữ ký của người đọc kết quả.

Các bước tiến hành

Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra đối chiếu các thông tin giữa người bệnh và chỉ định xét nghiệm.

Người bệnh được giải thích lý do, tư vấn tâm lý trước khi làm thủ thuật.

Tư thế: người bệnh nằm sấp, thoải mái.

Tiến hành kỹ thuật

Xác định vị trí chọc sinh thiết ở gai chậu sau trên.

Sát trùng da theo hình xoáy ốc từ điểm mốc ra xung quanh bán kính 5 cm bằng cồn iod, sau đó bằng cồn 700.

Trải săng vô khuẩn.

Gây tê từng lớp, đặc biệt là màng xương.

Chờ 2 phút.

Chọc kim sinh thiết qua da và cơ:

+ Nghiêng 450 so với mặt da, ấn nhẹ kim qua da.

Dựng kim thẳng đứng khoan nhẹ nhàng qua lớp cơ.

Khoan kim vào khoang tủy.

+ Xác định lại điểm mốc.

+ Dựng thẳng kim, khoan nhẹ kim trên màng xương, cố định kim khoan.

Lấy mảnh sinh thiết tủy xương.

+ Rút nòng kim.

+ Lắp nắp nhựa lên đốc kim, tiếp tục khoan nhẹ nhàng 1-1,5 cm...

+ Lắc nhẹ kim để cắt rời mảnh sinh thiết khỏi tổ chức xương xung quanh.

+ Xoay kim tại chỗ theo một chiều 2 - 3 vòng.

+ Từ từ rút kim, khi thân kim qua khỏi màng xương, nghiêng kim, nhẹ nhàng rút kim khỏi mặt da.

+ Dùng thông nòng để lấy mảnh sinh thiết.

Cầm máu, dán băng.

Thả mảnh sinh thiết vào dung dịch cố định.

Theo dõi

Theo dõi trong 15 phút, không thấy máu thấm ra băng thì cho người bệnh về.

Nhận định kết quả

Mảnh sinh thiết đẹp: dài 1,5 - 2cm, không bị nát, xoắn vặn.

Vị trí làm sinh thiết không chảy máu.

Sai sót và xử trí

Nói chung ít có tai biến. Có thể người bệnh lo lắng, sợ hãi: cần giải thích rõ để người bệnh yên tâm, trẻ em có thể dùng tiền mê, an thần nhẹ.

Đau: gây tê tốt vị trí chọc.

Sốc dị ứng thuốc gây tê: phải thử test trước.

Chảy máu vị trí sinh thiết:

+ Hạn chế sinh thiết tủy xương khi người bệnh có rối loạn đông cầm máu. Dừng thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu trước 1 tuần.

+ Băng ép cầm máu tại chỗ.

+ Dùng thuốc cầm máu (nếu cần).

Nhiễm trùng vị trí sinh thiết: dụng cụ và thao tác phải đảm bảo vô trùng. Dùng thuốc kháng sinh phổ rộng 5 - 7 ngày.

Bài mới nhất

Giải phẫu chức năng của khu vực liên hợp hệ viền (Limbic)

Giải phẫu chức năng của khu vực liên hợp trán trước

Giải phẫu chức năng của khu liên hợp vỏ não

Chức năng của các vùng vỏ não riêng biệt

Quan hệ giữa vỏ não với đồi thị và trung tâm dưới vỏ về giải phẫu và chức năng

Giải phẫu và chức năng sinh lý của vỏ não

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA