Chọc hút tủy xương xét nghiệm tủy đồ bằng máy khoan cầm tay

2017-09-26 05:26 PM
Chọc hút tủy xương xét nghiệm tủy đồ bằng máy khoan cầm tay, chỉ định, chống chỉ đinh, chuẩn bị, các bước tiến hành, nhận định kết quả, sai sót và xử trí.

Nhận định chung

Tuỷ đồ là xét nghiệm phân tích số lượng và hình thái các tế bào tuỷ xương để thăm dò chức năng tạo máu cũng như gợi ý các nguyên nhân gây rối loạn chức năng tạo máu tại tuỷ xương.

Chỉ định

Chẩn đoán xác định, theo dõi điều trị các bệnh lý cơ quan tạo máu như lơ-xê-mi, rối loạn sinh tủy...

Đánh giá tình trạng sinh máu của tủy trong các bệnh lý khác: nhiễm trùng, bệnh hệ thống, ung thư di căn...

Chống chỉ định

Chống chỉ định tương đối khi làm thủ thuật:

Người bệnh có rối loạn đông máu hoặc dùng các thuốc tăng nguy cơ chảy máu.

Không làm thủ thuật tại vị trí đang có nhiễm trùng.

Chuẩn bị

Người thực hiện

01 bác sĩ chuyên khoa huyết học.

02 kỹ thuật viên chuyên khoa hỗ trợ thủ thuật.

01 kỹ thuật viên giúp việc.

Phương tiện

Phòng thủ thuật vô khuẩn;

Dụng cụ đã tiệt trùng (khay quả đậu, xe tiêm, hộp dụng cụ);

Săng vô khuẩn;

Găng tay vô khuẩn;

Xốp cầm máu, bông, gạc, urgo;

Bơm tiêm 5ml, 10 ml, 3 ml;

Kim lấy thuốc;

Bộ sinh thiết tủy xương bằng máy khoan cầm tay;

Tay khoan;

Bàn sấy (hoặc đèn hoặc máy sấy tiêu bản);

Giá cắm tiêu bản;

Ống nghiệm có chất chống đông EDTA;

Lam kính, lam kéo;

Bút chì đánh dấu tiêu bản, bút dạ ghi số ống, bút bi vào sổ;

Mũ, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động.

Hóa chất

Dung dịch cố định Helly.

Thuốc gây tê Lindocain 2%.

Vật liệu sát trùng: cồn iốt 5%, cồn 700C.

Người bệnh

Phải được bác sĩ tư vấn, giải thích trước khi làm xét nghiệm để người bệnh yên tâm và cùng cộng tác.

Thử test thuốc gây tê có kết quả âm tính.

Phiếu xét nghiệm

Có giấy chỉ định xét nghiệm huyết tủy đồ ghi đầy đủ thông tin về người bệnh.

Có kết quả thử test thuốc gây tê âm tính với chữ ký của người đọc kết quả.

Các bước tiến hành

Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra đối chiếu các thông tin giữa người bệnh và chỉ định xét nghiệm.

Người bệnh được giải thích lý do, tư vấn tâm lý trước khi làm thủ thuật.

Tư thế người bệnh: nằm sấp với vị trí chọc là gai chậu sau trên.

Tiến hành kỹ thuật

Lấy máu tĩnh mạch (quy trình lấy máu tĩnh mạch) cho vào ống chống đông EDTA và kéo 4-6 tiêu bản máu đàn.

Xác định vị trí chọc tủy ở gai chậu sau trên.

Sát trùng da theo hình xoáy ốc từ điểm mốc ra xung quanh bán kính 5 cm bằng cồn iod, sau đó bằng cồn 700.

Trải săng vô khuẩn.

Gây tê từng lớp, đặc biệt là màng xương.

Chờ 2 phút.

Chọc kim qua da và cơ

+ Nghiêng 45° so với mặt da, ấn nhẹ kim qua da.

+ Dựng kim thẳng đứng, đưa kim khoan nhẹ nhàng qua lớp cơ.

Khoan kim vào khoang tủy

+ Xác định lại điểm mốc.

+ Lắp đốc kim vào đầu nối máy khoan.

+ Dựng thẳng kim, khoan kim qua màng xương đến ổ tủy (thường sâu 0,5-1 cm).

Lấy dịch tủy xương

+ Tháo kim khỏi máy khoan.

+ Dùng bơm tiêm 10 ml hút lấy 0,5ml dịch tủy, cho vào ống chống đông 0,3ml dịch, còn lại gạn lấy cặn kéo 8-10 tiêu bản, có thể làm lam áp nếu cần.

Rút kim ra nhanh sau khi hút đủ dịch tủy xương.

Băng cầm máu bằng xốp cầm máu và băng Urgo.

Dặn dò người bệnh cách chăm sóc và theo dõi vết chọc.

Nhận định kết quả

Dịch tủy không bị đông, có nhiều hạt tủy.

Tiêu bản dàn đều, đẹp.

Vị trí làm thủ thuật không chảy máu.

Theo dõi

Theo dõi trong vòng 15 phút không thấy máu thấm ra băng thì cho người bệnh ra khỏi phòng theo dõi.

Xử trí và tai biến

Nói chung ít có tai biến. Có thể người bệnh lo lắng, sợ hãi: cần giải thích rõ để người bệnh yên tâm, trẻ em có thể dùng tiền mê, an thần nhẹ.

Đau: gây tê tốt vị trí chọc.

Sốc dị ứng thuốc gây tê: phải thử test trước.

Nhiễm trùng nơi chọc: dụng cụ và thao tác phải đảm bảo vô trùng.

Chảy máu vị trí chọc tủy:

+ Hạn chế sinh thiết tủy xương khi người bệnh có rối loạn đông cầm máu. Dừng thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu trước 1 tuần.

+ Băng ép cầm máu tại chỗ.

+ Dùng thuốc cầm máu (nếu cần).

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích